từ các tiếng” thương, quý, trọng, mến” có thể ghép được bao nhiêu từ?
Đề bài yêu cầu chúng ta tìm xem từ các tiếng “thương, quý, trọng, mến” có thể ghép được bao nhiêu từ.
Chúng ta sẽ đi từng bước để tìm ra đáp án nhé!
Bước 1: Xác định các tiếng đã cho.
Cô có các tiếng: thương, quý, trọng, mến.
Đếm số lượng các tiếng này, ta có 4 tiếng.
Bước 2: Tìm các cách ghép từ.
Khi ghép các tiếng lại với nhau, chúng ta có thể ghép theo hai cách:
* Ghép hai tiếng khác nhau.
* Ghép một tiếng với chính nó (nhưng bài tập này không yêu cầu, thường là ghép các tiếng khác nhau để tạo từ mới).
Tuy nhiên, cách phổ biến và tạo ra nhiều từ mới có nghĩa hơn là ghép hai tiếng khác nhau. Chúng ta sẽ xét các cặp tiếng có thể ghép được.
Bước 3: Lập danh sách các cặp tiếng có thể ghép và kiểm tra nghĩa.
Chúng ta sẽ lần lượt lấy từng tiếng, ghép với các tiếng còn lại:
* Ghép tiếng “thương” với các tiếng còn lại:
* thương + quý = thương quý (Có nghĩa là rất quý mến, yêu thương ai đó.)
* thương + trọng = thương trọng (Ít dùng, nhưng có thể hiểu là vừa thương vừa coi trọng.)
* thương + mến = thương mến (Có nghĩa là yêu mến, quý trọng ai đó.)
* Ghép tiếng “quý” với các tiếng còn lại (trừ tiếng “thương” vì đã xét ở trên):
* quý + trọng = quý trọng (Có nghĩa là coi trọng, có giá trị.)
* quý + mến = quý mến (Có nghĩa là yêu mến, có tình cảm tốt đẹp.)
* Ghép tiếng “trọng” với các tiếng còn lại (trừ các tiếng “thương”, “quý” đã xét):
* trọng + mến = trọng mến (Ít dùng, có thể hiểu là coi trọng và yêu mến.)
* Ghép tiếng “mến” với các tiếng còn lại (trừ các tiếng “thương”, “quý”, “trọng” đã xét):
* Không còn tiếng nào để ghép mà chưa được xét.
Ngoài ra, chúng ta còn có thể ghép theo thứ tự ngược lại, ví dụ: quý + thương = quý thương. Ta thấy “thương quý” và “quý thương” đều có nghĩa tương đồng. Tuy nhiên, cách thông thường khi đếm số từ ghép là ta chỉ xét một thứ tự. Để cho chắc chắn, cô sẽ liệt kê hết các cặp có thể tạo thành từ có nghĩa.
Danh sách các từ ghép được từ các tiếng “thương, quý, trọng, mến” (chúng ta sẽ xét các cặp tiếng khác nhau):
1. thương quý
2. thương mến
3. quý thương (có thể có nghĩa, ta tạm tính)
4. quý trọng
5. quý mến
6. trọng thương (ít dùng)
7. trọng quý (ít dùng)
8. trọng mến (ít dùng)
9. mến thương
10. mến quý
11. mến trọng
Bây giờ, chúng ta hãy lọc lại những từ thực sự thông dụng và có nghĩa rõ ràng trong Tiếng Việt lớp 5:
* thương quý (có nghĩa)
* thương mến (có nghĩa)
* quý thương (có thể hiểu, nhưng ít phổ biến hơn “thương quý”)
* quý trọng (có nghĩa)
* quý mến (có nghĩa)
* mến thương (có nghĩa)
* mến quý (có nghĩa)
Nếu chúng ta chỉ xét các cặp tạo thành từ ghép có nghĩa rõ ràng và phổ biến, ta có: thương quý, thương mến, quý trọng, quý mến, mến thương, mến quý.
Tuy nhiên, để giải bài toán một cách “toán học” và chắc chắn nhất theo yêu cầu ghép cặp các tiếng khác nhau, chúng ta có thể sử dụng công thức tính số cách chọn 2 phần tử từ một tập hợp gồm 4 phần tử. Đây là bài toán tổ hợp.
Nếu ta có \(n\) phần tử, số cách chọn \(k\) phần tử mà không quan tâm đến thứ tự là:
C\(n, k\) = \(n! / (k! * (n-k)!)\)
Ở đây, chúng ta có \(n = 4\) tiếng và ta muốn chọn \(k = 2\) tiếng để ghép lại.
Số cách chọn 2 tiếng từ 4 tiếng là:
C\(4, 2\) = \(4! / (2! * (4-2)!)\)
C\(4, 2\) = \(4! / (2! * 2!)\)
C\(4, 2\) = \( (4 3 2 1) / ((2 1) (2 1)) \)
C\(4, 2\) = \( 24 / (2 * 2) \)
C\(4, 2\) = \( 24 / 4 \)
C\(4, 2\) = \(6\)
Công thức này cho ta 6 cặp tiếng khác nhau khi không quan tâm đến thứ tự: (thương, quý), (thương, trọng), (thương, mến), (quý, trọng), (quý, mến), (trọng, mến).
Bây giờ, chúng ta sẽ xem xét từng cặp này khi ghép lại theo hai thứ tự để tạo thành từ ghép:
1. Cặp (thương, quý): ghép được “thương quý” và “quý thương”.
2. Cặp (thương, trọng): ghép được “thương trọng” và “trọng thương”.
3. Cặp (thương, mến): ghép được “thương mến” và “mến thương”.
4. Cặp (quý, trọng): ghép được “quý trọng” và “trọng quý”.
5. Cặp (quý, mến): ghép được “quý mến” và “mến quý”.
6. Cặp (trọng, mến): ghép được “trọng mến” và “mến trọng”.
Nếu chúng ta xét tất cả các trường hợp ghép này, ta có 2 x 6 = 12 cách ghép.
Tuy nhiên, không phải tất cả các cách ghép này đều tạo thành từ có nghĩa và thông dụng.
Dựa trên kiến thức Tiếng Việt lớp 5, chúng ta ưu tiên những từ ghép có nghĩa rõ ràng và thường dùng.
Các từ ghép có nghĩa rõ ràng là:
* thương quý
* thương mến
* quý trọng
* quý mến
* mến thương
* mến quý
Vậy, chúng ta có thể ghép được 6 từ từ các tiếng “thương, quý, trọng, mến”.
Nhìn lại các bước, chúng ta đã:
1. Xác định các tiếng.
2. Hiểu yêu cầu là ghép các tiếng để tạo thành từ mới.
3. Liệt kê các cặp tiếng có thể ghép.
4. Kiểm tra nghĩa của các từ ghép.
5. Đếm số lượng từ ghép có nghĩa.
Đáp án cuối cùng là chúng ta có thể ghép được 6 từ.
Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập này! Hãy nhớ rằng, việc học từ ngữ là một hành trình khám phá thú vị.
Giải thích ý nghĩa từng tiếng
\(-\)Tiếng “thương” thường dùng để để chỉ cảm giác xót thương, lo lắng hoặc quan tâm 1 ai đó hoặc 1 điều gì đó
\(-\)Tiếng “quý” được hiểu là những giá trị và tầm quan trọng
\(-\)Tiếng “trọng”: được hiểu là nặng quan trọng hoặc có giá trị to lớn
\(-\)Tiếng “mến”: được hiểu là cảm giác ngưỡng mộ hoặc yêu thích một điều gì đó
Định nghĩa: Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có kết cấu vỏ ngữ âm bền vững, hoàn chỉnh, có chức năng gọi tên, được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu.
________________________________________________________
Từ các tiếng” thương, quý, trọng, mến” có thể ghép được 5 từ là:
\(+\) thương mến: dùng để bộc lạ cảm xúc chân thành quan tâm lo lắng cho một ai đó
\(+\) mến thương: dùng để bộc lạ cảm xúc chân thành quan tâm lo lắng cho một ai đó
\(+\) trọng thương: chỉ sự xót thương hoặc chỉ bệnh tình đang vô cùng nghiêm trọng
\(+\) quý mến: chỉ sự yêu quý với ai đó
\(+\) quý trọng: chỉ sự tôn trọng hoặc trân trọng một ai đó hoặc 1 điều gì đó
\(star\) “thương, quý, trọng, mến” :
\(*\) thương mến : Yêu thương, gần gũi.
\(*\) quý trọng : Yêu quý, coi trọng.
\(*\) quý mến : Yêu quý, yêu mến.
\(*\) trọng thương : Bị thương nặng.
\(*\) mến thương : Yêu thương, gắn bó.
\(⇒\) Ghép được tất cả \(5\) từ.