Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

từ công thức cos^2a=1+cos2a để chứng minh 1/2mw2x2=1/4mw2A2+1/4mw^2A^2.cos(2wt+2…

từ công thức cos^2a=1+cos2a để chứng minh
1/2mw2x2=1/4mw2A2+1/4mw^2A^2.cos(2wt+2…

từ công thức cos^2a=1+cos2a để chứng minh
1/2mw2x2=1/4mw2A2+1/4mw^2A^2.cos(2wt+2phi)
Hỏi bởi: ngoctran
2 câu trả lời
▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý của thầy! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào một dạng bài tập quen thuộc trong chương Dao động cơ, đó là việc biến đổi các biểu thức liên quan đến năng lượng dao động điều hòa. Thầy sẽ hướng dẫn các em chứng minh một công thức từ một công thức lượng giác đã học.

Chúng ta sẽ sử dụng công thức lượng giác đã cho: \( \cos^2 a = \frac{1 + \cos 2a}{2} \).

Mục tiêu của chúng ta là chứng minh biểu thức năng lượng dao động điều hòa:
\( \frac{1}{2} m \omega^2 x^2 = \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 + \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 \cos(2\omega t + 2\phi) \)

Trước hết, chúng ta cần nhớ lại các công thức liên quan đến dao động điều hòa mà chúng ta đã học ở lớp 11:
1. Phương trình li độ của vật dao động điều hòa: \( x = A \cos(\omega t + \phi) \)
Trong đó:
* \( A \) là biên độ dao động (đơn vị mét – m).
* \( \omega \) là tần số góc (đơn vị radian trên giây – rad/s).
* \( t \) là thời gian (đơn vị giây – s).
* \( \phi \) là pha ban đầu (đơn vị radian – rad).

2. Động năng của vật dao động điều hòa: \( K = \frac{1}{2} m v^2 \)
Vận tốc \( v = x’ = -A\omega \sin(\omega t + \phi) \).
Do đó, \( K = \frac{1}{2} m (-A\omega \sin(\omega t + \phi))^2 = \frac{1}{2} m A^2 \omega^2 \sin^2(\omega t + \phi) \).

3. Thế năng của vật dao động điều hòa: \( U = \frac{1}{2} k x^2 \)
Chúng ta cũng đã biết mối liên hệ giữa độ cứng \( k \) và tần số góc \( \omega \) là \( k = m \omega^2 \).
Do đó, \( U = \frac{1}{2} m \omega^2 x^2 \).

Bây giờ, chúng ta sẽ bắt đầu quá trình chứng minh.

Bước 1: Biểu diễn thế năng theo thời gian
Chúng ta có công thức thế năng là \( U = \frac{1}{2} m \omega^2 x^2 \).
Thay phương trình li độ \( x = A \cos(\omega t + \phi) \) vào biểu thức thế năng:
\( U = \frac{1}{2} m \omega^2 [A \cos(\omega t + \phi)]^2 \)
\( U = \frac{1}{2} m \omega^2 A^2 \cos^2(\omega t + \phi) \)

Bước 2: Áp dụng công thức lượng giác
Chúng ta có công thức lượng giác cần áp dụng là \( \cos^2 a = \frac{1 + \cos 2a}{2} \).
Trong biểu thức thế năng ở Bước 1, chúng ta xem \( a \) tương ứng với \( (\omega t + \phi) \).
Vậy, \( \cos^2(\omega t + \phi) = \frac{1 + \cos(2(\omega t + \phi))}{2} \)
\( \cos^2(\omega t + \phi) = \frac{1 + \cos(2\omega t + 2\phi)}{2} \)

Bước 3: Thay công thức lượng giác vào biểu thức thế năng
Thay biểu thức \( \cos^2(\omega t + \phi) \) vừa tìm được ở Bước 2 vào biểu thức thế năng ở Bước 1:
\( U = \frac{1}{2} m \omega^2 A^2 \left[ \frac{1 + \cos(2\omega t + 2\phi)}{2} \right] \)

Bước 4: Phân phối và rút gọn biểu thức thế năng
Nhân \( \frac{1}{2} m \omega^2 A^2 \) vào trong ngoặc:
\( U = \frac{1}{2} m \omega^2 A^2 \cdot \frac{1}{2} + \frac{1}{2} m \omega^2 A^2 \cdot \frac{\cos(2\omega t + 2\phi)}{2} \)
\( U = \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 + \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 \cos(2\omega t + 2\phi) \)

Đây chính là vế phải của biểu thức mà chúng ta cần chứng minh. Vế trái của biểu thức cần chứng minh là \( \frac{1}{2} m \omega^2 x^2 \), mà chúng ta đã biết đây chính là biểu thức của thế năng \( U \).

Do đó, chúng ta đã chứng minh được rằng:
\( \frac{1}{2} m \omega^2 x^2 = \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 + \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 \cos(2\omega t + 2\phi) \)

Giải thích thêm:
Biểu thức này cho thấy thế năng của vật dao động điều hòa biến đổi điều hòa theo thời gian với tần số góc gấp đôi tần số góc của dao động và có một thành phần không đổi là \( \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 \).
Chúng ta cũng có thể biểu diễn năng lượng toàn phần \( E = K + U \).
\( E = \frac{1}{2} m A^2 \omega^2 \sin^2(\omega t + \phi) + \frac{1}{2} m \omega^2 x^2 \)
\( E = \frac{1}{2} m A^2 \omega^2 \sin^2(\omega t + \phi) + \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 + \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 \cos(2\omega t + 2\phi) \)
Sử dụng công thức \( \sin^2 a = \frac{1 – \cos 2a}{2} \), ta có:
\( K = \frac{1}{2} m A^2 \omega^2 \left( \frac{1 – \cos(2\omega t + 2\phi)}{2} \right) = \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 – \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 \cos(2\omega t + 2\phi) \)
Khi cộng \( K \) và \( U \):
\( E = \left( \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 – \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 \cos(2\omega t + 2\phi) \right) + \left( \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 + \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 \cos(2\omega t + 2\phi) \right) \)
\( E = \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 + \frac{1}{4} m \omega^2 A^2 = \frac{1}{2} m \omega^2 A^2 = \frac{1}{2} k A^2 \)
Điều này khẳng định năng lượng toàn phần của dao động điều hòa là không đổi, đúng như chúng ta đã học.

Hy vọng với cách trình bày chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ hơn về cách biến đổi các biểu thức trong dao động điều hòa. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

 \({W_d} = \dfrac{1}{4}m{\omega ^2}{A^2} + \dfrac{1}{4}m{\omega ^2}{A^2}\cos \left( {2\omega t + \varphi } \right)\)

Giải thích các bước giải:

Ta có: 

\(\begin{array}{l}
{W_d} = \dfrac{1}{2}m{\omega ^2}{x^2} = \dfrac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}{\cos ^2}\left( {\omega t + \varphi } \right)\\
 \Rightarrow {W_d} = \dfrac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\left( {\dfrac{{1 + \cos \left( {2\omega t + \varphi } \right)}}{2}} \right)\\
 \Rightarrow {W_d} = \dfrac{1}{4}m{\omega ^2}{A^2} + \dfrac{1}{4}m{\omega ^2}{A^2}\cos \left( {2\omega t + \varphi } \right)
\end{array}\)

Trả lời bởi: doanminhphuong342

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo