từ độ cao 15m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với véc tơ vận tốc đầu …
a thời gian từ lúc ném đến lúc vật chạm đất
b độ cao lớn nhất so với đất mà vật đạt tới
c tầm bay xa của vật . lấy g=10m/S2
Trước tiên, chúng ta cần phân tích đề bài và xác định các đại lượng đã cho.
Độ cao ban đầu:
Vận tốc đầu:
Góc hợp bởi phương vận tốc đầu và phương ngang:
Gia tốc trọng trường:
Chúng ta sẽ chia bài toán này thành hai chuyển động thành phần: chuyển động theo phương ngang và chuyển động theo phương thẳng đứng.
Phân tích chuyển động:
Chuyển động theo phương ngang (trục Ox): Đây là chuyển động thẳng đều vì không có lực tác dụng theo phương này (bỏ qua sức cản không khí).
Chuyển động theo phương thẳng đứng (trục Oy): Đây là chuyển động thẳng biến đổi đều, chịu tác dụng của trọng lực.
Xác định các thành phần vận tốc ban đầu:
Vận tốc ban đầu theo phương ngang:
\(v_{0x} = v_0 \cos(\alpha)\)
Vì chuyển động theo phương ngang là thẳng đều nên vận tốc theo phương ngang không đổi.
Vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng:
\(v_{0y} = v_0 \sin(\alpha)\)
Vận tốc theo phương thẳng đứng sẽ thay đổi do gia tốc trọng trường.
a. Tính thời gian từ lúc ném đến lúc vật chạm đất
Để tính thời gian chạm đất, chúng ta sẽ xét chuyển động theo phương thẳng đứng. Chúng ta sẽ chọn gốc tọa độ tại mặt đất, trục Oy hướng lên trên.
Phương trình tọa độ theo phương Oy là:
\(y = y_0 + v_{0y}t + \frac{1}{2}a_yt^2\)
Trong đó:
\(y_0\) là tọa độ ban đầu theo phương Oy.
\(v_{0y}\) là vận tốc ban đầu theo phương Oy.
\(a_y\) là gia tốc theo phương Oy. Trong trường hợp này, \(a_y = -g\) vì gia tốc trọng trường hướng xuống dưới, ngược chiều dương của trục Oy.
Vậy phương trình tọa độ theo phương Oy là:
\(y = y_0 + v_{0y}t – \frac{1}{2}gt^2\)
Khi vật chạm đất, tọa độ theo phương Oy sẽ bằng 0. Tức là \(y = 0\).
Do đó, ta có phương trình:
\(0 = y_0 + v_{0y}t – \frac{1}{2}gt^2\)
Chúng ta cần thay các giá trị đã biết vào phương trình này để tìm t:
\(y_0 = 15\) m
\(v_0 = 20\) m/s
\(\alpha = 30^\circ\)
\(g = 10\) m/s²
Tính \(v_{0y}\):
\(v_{0y} = v_0 \sin(\alpha) = 20 \sin(30^\circ) = 20 \times 0.5 = 10\) m/s
Thay số vào phương trình:
\(0 = 15 + 10t – \frac{1}{2}(10)t^2\)
\(0 = 15 + 10t – 5t^2\)
Đây là một phương trình bậc hai theo biến t. Sắp xếp lại ta được:
\(5t^2 – 10t – 15 = 0\)
Chia cả hai vế cho 5:
\(t^2 – 2t – 3 = 0\)
Để giải phương trình bậc hai này, ta có thể dùng công thức nghiệm hoặc phân tích thành nhân tử. Ở đây, ta thấy phương trình có thể phân tích thành:
\((t – 3)(t + 1) = 0\)
Ta nhận được hai nghiệm:
\(t = 3\) s hoặc \(t = -1\) s
Vì thời gian không thể âm, nên ta chọn nghiệm dương.
Vậy, thời gian từ lúc ném đến lúc vật chạm đất là 3s.
b. Tính độ cao lớn nhất so với đất mà vật đạt tới
Độ cao lớn nhất đạt được khi vận tốc theo phương thẳng đứng bằng 0. Tức là \(v_y = 0\).
Ta sử dụng công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều:
\(v_y^2 – v_{0y}^2 = 2a_y \Delta y\)
Trong đó:
\(v_y\) là vận tốc cuối theo phương Oy.
\(v_{0y}\) là vận tốc ban đầu theo phương Oy.
\(a_y = -g\) là gia tốc theo phương Oy.
\(\Delta y\) là độ dời theo phương Oy từ điểm ném đến điểm đạt độ cao lớn nhất.
Tại độ cao lớn nhất, \(v_y = 0\).
\(0^2 – v_{0y}^2 = 2(-g) \Delta y_{max}\)
\(-v_{0y}^2 = -2g \Delta y_{max}\)
\(\Delta y_{max} = \frac{v_{0y}^2}{2g}\)
Đây là độ cao H osiągnięta so với điểm ném.
\(H_{max\_so\_voi\_nem} = \frac{10^2}{2 \times 10} = \frac{100}{20} = 5\) m
Độ cao lớn nhất so với mặt đất là:
\(H_{max\_so\_voi\_dat} = y_0 + \Delta y_{max}\)
\(H_{max\_so\_voi\_dat} = 15 + 5 = 20\) m
Vậy, độ cao lớn nhất so với đất mà vật đạt tới là 20m.
c. Tính tầm bay xa của vật
Tầm bay xa của vật là quãng đường vật di chuyển theo phương ngang cho đến khi chạm đất.
Chuyển động theo phương ngang là chuyển động thẳng đều với vận tốc \(v_{0x}\).
Phương trình tọa độ theo phương Ox là:
\(x = x_0 + v_{0x}t\)
Chọn gốc tọa độ tại vị trí ném, trục Ox hướng theo phương ngang, nên \(x_0 = 0\).
Khi vật chạm đất, thời gian là \(t = 3\) s.
Tầm bay xa (L) chính là tọa độ x tại thời điểm chạm đất:
\(L = v_{0x} t\)
Trước hết, ta cần tính \(v_{0x}\):
\(v_{0x} = v_0 \cos(\alpha) = 20 \cos(30^\circ) = 20 \times \frac{\sqrt{3}}{2} = 10\sqrt{3}\) m/s
Bây giờ, thay \(v_{0x}\) và t vào công thức tầm bay xa:
\(L = (10\sqrt{3}) \times 3 = 30\sqrt{3}\) m
Làm tròn giá trị này: \(\sqrt{3} \approx 1.732\)
\(L \approx 30 \times 1.732 \approx 51.96\) m
Vậy, tầm bay xa của vật là khoảng 51.96m.
Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bài tập vật lý này. Các em nhớ ôn lại các bước phân tích và áp dụng công thức nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy.
Đáp án:
a) 3s
b) 20m
c) \(30\sqrt 3 \left( m \right)\)
Giải thích các bước giải:
a) Thời gian đi lên vị trí cao nhất là:
\({t_1} = \dfrac{{v\sin 30}}{g} = \dfrac{{10}}{{10}} = 1s\)
Quãng đường vật đi khi lên đến vị trí cao nhất là:
\({h_1} = \dfrac{{{{\left( {v\sin 30} \right)}^2}}}{{2g}} = \dfrac{{{{10}^2}}}{{2.10}} = 5m\)
Thời gian vật rơi từ vị trí cao nhất xuống đất là:
\({t_2} = \sqrt {\dfrac{{2\left( {{h_0} + {h_1}} \right)}}{g}} = \sqrt {\dfrac{{2\left( {15 + 5} \right)}}{{10}}} = 2s\)
Tổng thời gian đi từ lúc ném là:
\(t = {t_1} + {t_2} = 1 + 2 = 3s\)
b) Độ cao lớn nhất vật đạt tới là:
\(H = {h_0} + {h_1} = 15 + 5 = 20m\)
c) Tầm xa của vật là:
\(L = v\cos 30.t = 20.\dfrac{{\sqrt 3 }}{2}.3 = 30\sqrt 3 \left( m \right)\)