Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

từ những từ thuần việt sau :cha mẹ , anh em, thiên,địa ,trời,đất,sông n…

từ những từ thuần việt sau :cha mẹ , anh em, thiên,địa ,trời,đất,sông n…

từ những từ thuần việt sau :cha mẹ , anh em, thiên,địa ,trời,đất,sông núi ,nhà thơ ,lửa ,gió .chuyện sang từ hán việt
Hỏi bởi: thuylinhchuthi
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập một dạng bài tập rất thú vị về từ ngữ, đó là chuyển đổi từ thuần Việt sang từ Hán Việt. Dạng bài này giúp chúng ta hiểu sâu hơn về nguồn gốc của từ ngữ trong tiếng Việt, cũng như làm giàu thêm vốn từ của mình.

Các em hãy mở Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 7, trang … (cô sẽ cung cấp số trang cụ thể sau khi có Sách giáo khoa mới nhất) để cùng theo dõi bài tập này nhé.

Bài tập của chúng ta hôm nay là: “Từ những từ thuần Việt sau: cha mẹ, anh em, thiên, địa, trời, đất, sông núi, nhà thơ, lửa, gió, hãy chuyển sang từ Hán Việt.”

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải quyết từng từ một. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước, rất chi tiết để các em có thể nắm vững cách làm.

Bước 1: Phân tích từng từ thuần Việt và tìm từ Hán Việt tương ứng.

Chúng ta sẽ lần lượt xét từng cặp từ:

1. Từ thuần Việt: cha mẹ
* Đây là hai từ rất quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.
* Khi chuyển sang từ Hán Việt, chúng ta sẽ có:
* “cha” có thể tương ứng với “phụ” (父).
* “mẹ” có thể tương ứng với “mẫu” (母).
* Vậy, từ Hán Việt tương ứng với “cha mẹ” là “phụ mẫu”.

2. Từ thuần Việt: anh em
* Đây cũng là mối quan hệ thân thiết trong gia đình.
* Khi chuyển sang từ Hán Việt, chúng ta sẽ có:
* “anh” có thể tương ứng với “huynh” (兄).
* “em” (chỉ người em trai) có thể tương ứng với “đệ” (弟).
* “em” (chỉ người em gái) có thể tương ứng với “muội” (妹).
* Thông thường, “anh em” trong mối quan hệ chung sẽ dùng từ Hán Việt là “huynh đệ”.

3. Từ thuần Việt: thiên
* Các em thấy từ “thiên” này đã là một từ Hán Việt rồi. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu chúng ta “chuyển sang từ Hán Việt”. Điều này có thể hiểu là chúng ta cần xác định nghĩa tiếng Việt tương ứng hoặc tìm một từ Hán Việt khác có nghĩa tương đương hoặc gần gũi nếu có.
* “Thiên” (天) trong tiếng Việt có nghĩa là “trời”.
* Như vậy, nếu xét theo nghĩa tiếng Việt, thì “thiên” đã là từ Hán Việt. Nhưng nếu ta hiểu đề bài là tìm từ Hán Việt gốc của “trời”, thì “thiên” chính là nó. Ta cứ giữ nguyên từ này.
* Từ Hán Việt: thiên (nghĩa tiếng Việt là trời).

4. Từ thuần Việt: địa
* Tương tự như từ “thiên”, từ “địa” cũng đã là một từ Hán Việt.
* “Địa” (地) trong tiếng Việt có nghĩa là “đất”.
* Từ Hán Việt: địa (nghĩa tiếng Việt là đất).

5. Từ thuần Việt: trời
* Đây là từ thuần Việt.
* Nghĩa Hán Việt của “trời” chính là từ chúng ta đã gặp ở trên: “thiên”.

6. Từ thuần Việt: đất
* Đây là từ thuần Việt.
* Nghĩa Hán Việt của “đất” chính là từ chúng ta đã gặp ở trên: “địa”.

7. Từ thuần Việt: sông núi
* Đây là một cụm từ chỉ cảnh quan thiên nhiên.
* Chúng ta sẽ tách ra để tìm từ Hán Việt tương ứng:
* “sông” có thể tương ứng với “hà” (河) hoặc “giang” (江). Trong ngữ cảnh này, “hà” thường dùng chung.
* “núi” có thể tương ứng với “sơn” (山).
* Vậy, từ Hán Việt tương ứng với “sông núi” là “sơn hà” hoặc “giang sơn” (cả hai đều có nghĩa rộng là đất nước, non sông). Trong ngữ cảnh cảnh vật, “sơn hà” là phổ biến hơn. Chúng ta chọn “sơn hà”.

8. Từ thuần Việt: nhà thơ
* Đây là một danh xưng chỉ người làm thơ.
* Chúng ta sẽ tách ra để tìm từ Hán Việt tương ứng:
* “nhà” ở đây có thể hiểu theo nghĩa là người làm một nghề nào đó, hoặc là nơi chốn. Trong từ “nhà thơ”, nó mang nghĩa chỉ người. Từ Hán Việt cho “người làm thơ” hoặc “thợ làm thơ” là “thi sĩ” (詩士).
* “thơ” (詩) đã là từ Hán Việt.
* Khi kết hợp lại, từ Hán Việt cho “nhà thơ” là “thi sĩ”.

9. Từ thuần Việt: lửa
* Đây là một yếu tố tự nhiên.
* Từ Hán Việt tương ứng với “lửa” là “hỏa” (火).

10. Từ thuần Việt: gió
* Đây cũng là một yếu tố tự nhiên.
* Từ Hán Việt tương ứng với “gió” là “phong” (風).

Bước 2: Tổng hợp kết quả.

Sau khi phân tích từng từ, chúng ta có kết quả như sau:

* cha mẹ -> phụ mẫu
* anh em -> huynh đệ
* thiên -> thiên (từ Hán Việt, nghĩa là trời)
* địa -> địa (từ Hán Việt, nghĩa là đất)
* trời -> thiên
* đất -> địa
* sông núi -> sơn hà
* nhà thơ -> thi sĩ
* lửa -> hỏa
* gió -> phong

Lưu ý thêm cho các em:

* Trong tiếng Việt, có rất nhiều từ Hán Việt được sử dụng phổ biến, đôi khi chúng ta không nhận ra đó là từ Hán Việt nữa.
* Việc chuyển đổi này giúp chúng ta thấy được sự phong phú của ngôn ngữ, có thể diễn đạt cùng một ý bằng hai cách khác nhau, một là từ thuần Việt, hai là từ Hán Việt. Ví dụ: “Cha mẹ” và “Phụ mẫu”, “Trời” và “Thiên”, “Đất” và “Địa”, “Sông núi” và “Sơn hà”.
* Các em hãy cố gắng ghi nhớ những cặp từ này để sử dụng trong các bài viết của mình nhé.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập này rồi. Cô mong rằng qua bài tập này, các em đã có thêm kiến thức và kỹ năng về từ Hán Việt. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Những từ sau chuyển sang từ hán việt là:

-cha mẹ = phụ mẫu

-anh em = huynh đệ

-trời = thiên

-đất = địa

-sông núi = giang sơn

-nhà thơ = thi nhân

-lửa = hỏa

-gió = du

Trả lời bởi: minhducphamtrong
▲ 2

Đáp án + lời giải:

Những từ sau chuyển sang từ hán việt là:

cha mẹ -> phụ mẫu

anh em -> huynh đệ

trời -> thiên

đất -> địa

sông núi -> giang sơn

nhà thơ -> thi nhân

lửa -> hỏa

gió -> du

CHÚC BẠN HỌC TỐT

Trả lời bởi: lethikhanhhuyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo