Từ từ trái nghĩa với phản đối là gì
“Từ từ trái nghĩa với phản đối là gì?”
Các em hãy mở sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4, Tập 1, trang 14. Chúng ta sẽ cùng nhau làm bài tập này nhé!
Bước 1: Tìm hiểu nghĩa của từ “phản đối”.
Các em hãy suy nghĩ xem, khi chúng ta “phản đối” một điều gì đó, có nghĩa là gì nào?
“Phản đối” là nói hoặc làm để tỏ ý không đồng tình, không tán thành một việc gì đó. Ví dụ, các em không đồng tình với việc bạn giành đồ chơi của mình thì các em có thể phản đối.
Bước 2: Tìm từ có nghĩa trái ngược hoàn toàn với “phản đối”.
Bây giờ, chúng ta cần tìm một từ mà nghĩa của nó hoàn toàn ngược lại với “không đồng tình”, “không tán thành”. Nếu “phản đối” là không đồng ý, thì trái lại chúng ta sẽ làm gì? Chúng ta sẽ đồng ý, sẽ tán thành đúng không nào?
Bước 3: Xác định từ trái nghĩa.
Trong các từ mà chúng ta biết, có từ nào diễn tả ý “đồng ý”, “tán thành” không?
Cô tin rằng các em đã có câu trả lời trong đầu rồi. Từ đó chính là:
“Tán thành”
Vậy, từ trái nghĩa với “phản đối” là “tán thành”.
Các em hãy ghi lại đáp án này vào vở của mình nhé. Bài tập này giúp chúng ta nhận biết được mối quan hệ trái nghĩa giữa các từ, làm cho vốn từ ngữ của chúng ta phong phú hơn.
Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập này!
Từ trái nghĩa với từ phản đối là từ : đồng tình ; tán thành ; …
Lý do : ý nghĩa của từ phản đối là chống lại một ý kiến, hành động , lời nói nào đó nên từ trái nghĩa có nghĩa ngược lại .
Đồng ý: Là việc chấp thuận hoặc tán thành một ý kiến, đề nghị hoặc quan điểm mà không có sự phản đối. Nó thể hiện sự nhất trí trong suy nghĩ hoặc hành động.
Tán thành: Bày tỏ sự chấp nhận hoặc ủng hộ một ý kiến, quyết định.
Chấp thuận: Đồng ý và cho phép thực hiện một việc gì đó.
Ủng hộ: Thể hiện sự hỗ trợ, đồng tình với một quan điểm hoặc hành động.