ước của 150 là những số nào
Các em hãy mở sách giáo khoa trang 25 và cùng quan sát nhé.
Bước 1: Hiểu rõ khái niệm “ước của một số”.
Trước hết, chúng ta cần nhớ lại xem “ước của một số” là gì.
Một số tự nhiên a được gọi là ước của số tự nhiên b nếu số tự nhiên b chia hết cho số tự nhiên a.
Nói cách khác, nếu ta có phép chia b : a mà kết quả là một số tự nhiên và không có số dư, thì a là ước của b.
Ký hiệu: Nếu a là ước của b, ta viết a ∈ Ư(b).
Bước 2: Tìm các ước của 150.
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng định nghĩa này để tìm các ước của số 150. Để tìm tất cả các ước của 150, chúng ta sẽ lần lượt chia 150 cho các số tự nhiên từ 1 trở đi, cho đến khi nào chúng ta thấy các số chia bắt đầu lặp lại hoặc lớn hơn căn bậc hai của 150 (nhưng ở lớp 6, chúng ta chưa học căn bậc hai, nên cô sẽ hướng dẫn cách đơn giản hơn).
Chúng ta sẽ chia 150 cho các số tự nhiên từ 1 đến 150. Nếu phép chia nào không có dư, thì số chia đó chính là một ước của 150.
* 150 : 1 = 150. Vậy 1 là ước của 150. (Và 150 cũng là ước của 150).
* 150 : 2 = 75. Vậy 2 là ước của 150. (Và 75 cũng là ước của 150).
* 150 : 3 = 50. Vậy 3 là ước của 150. (Và 50 cũng là ước của 150).
* 150 : 4 = 37 dư 2. Vậy 4 không phải là ước của 150.
* 150 : 5 = 30. Vậy 5 là ước của 150. (Và 30 cũng là ước của 150).
* 150 : 6 = 25. Vậy 6 là ước của 150. (Và 25 cũng là ước của 150).
* 150 : 7 = 21 dư 3. Vậy 7 không phải là ước của 150.
* 150 : 8 = 18 dư 6. Vậy 8 không phải là ước của 150.
* 150 : 9 = 16 dư 6. Vậy 9 không phải là ước của 150.
* 150 : 10 = 15. Vậy 10 là ước của 150. (Và 15 cũng là ước của 150).
* 150 : 11 = 13 dư 7. Vậy 11 không phải là ước của 150.
* 150 : 12 = 12 dư 6. Vậy 12 không phải là ước của 150.
* 150 : 13 = 11 dư 7. Vậy 13 không phải là ước của 150.
* 150 : 14 = 10 dư 10. Vậy 14 không phải là ước của 150.
* 150 : 15 = 10. Chúng ta đã tìm thấy 15 rồi. Bây giờ, số bị chia (150) chia cho số chia (15) ra thương là 10. Chúng ta đã tìm thấy cặp số (15, 10). Khi số chia lớn hơn thương (hoặc bằng thương), chúng ta có thể dừng lại vì các ước tiếp theo sẽ là các ước mà chúng ta đã tìm được ở vế bên kia.
Chúng ta sẽ liệt kê các ước theo thứ tự tăng dần:
1, 2, 3, 5, 6, 10, 15, 25, 30, 50, 75, 150.
Bước 3: Trình bày kết quả.
Vậy, các ước của 150 là các số mà 150 chia hết cho nó. Chúng ta đã tìm được các số đó là:
1, 2, 3, 5, 6, 10, 15, 25, 30, 50, 75, 150.
Chúng ta có thể viết tập hợp các ước của 150 như sau:
Ư(150) = {1, 2, 3, 5, 6, 10, 15, 25, 30, 50, 75, 150}
Các em thấy không, việc tìm ước của một số là rất thú vị và không hề khó khăn nếu chúng ta nắm vững định nghĩa và làm theo từng bước một cách cẩn thận.
Các em hãy thử áp dụng cách này để tìm ước của các số khác mà cô giáo đưa ra trong bài tập về nhà nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
Đáp án: Ư ( 150 ) = { 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 10 ; 15; 25 ; 30 ; 50 ; 75 ; 150 }
Giải thích các bước giải:
Ta có 150=2.3.52
Số 150 có số ước là:(1+1)(1+1)(2+1)=12 ước
Vậy số 150 có 12 ước
→ Ư ( 150 ) = { 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 10 ; 15; 25 ; 30 ; 50 ; 75 ; 150 }
#Minhnhat0510
Giải thích các bước giải + đáp án
\(Cách 1:\)
\(Ư( 150 ) = { 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 10 ; 15 ; 25 ; 30 ; 50 ; 75 ; 150 }\)
\(Cách 2:\)
Ta có: \(150 = 2^1 . 3^1 . 5^2\)
\(=> ( 1 + 1 ) . ( 1 + 1 ) . ( 2 + 1 ) = 2 . 2 . 3 = 12\)
\(=>\) Vậy \(150\) có \(12\) ước
chúc bạn học tốt<3
#Nguyencanhthinh#