Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Use the correct form of the verb 1.How often she (read) a newspaper? 2.When Mr.T…

Use the correct form of the verb
1.How often she (read) a newspaper?
2.When Mr.T…

Use the correct form of the verb
1.How often she (read) a newspaper?
2.When Mr.Thomas (die)? “About ten ago”
3.It took me three days (find) out teh old  photograph.
4.After (finish) his homework,he went to bed
Làm nhanh giúp e ạ 2h15 phải nộp r ạ
Hỏi bởi: thiduongdinh
2 câu trả lời

▲ 9
Chào các em, cô là giáo viên dạy Tiếng Anh lớp 5 đây. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập một dạng bài rất quan trọng trong Tiếng Anh, đó là chia động từ đúng dạng. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước giải quyết các câu bài tập này nhé!

Chúng ta sẽ xem xét từng câu một.

Câu 1: How often she (read) a newspaper?

Bước 1: Quan sát câu hỏi. Chúng ta thấy có cụm từ “How often”. Đây là dấu hiệu nhận biết chúng ta đang nói về một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại.

Bước 2: Xác định thì của động từ. Với những hành động lặp đi lặp lại, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple).

Bước 3: Nhớ lại công thức của thì Hiện tại đơn cho động từ “read” ở ngôi thứ ba số ít (she).
Công thức: Chủ ngữ + động từ nguyên mẫu thêm ‘s’/’es’ (nếu chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít) hoặc động từ nguyên mẫu (nếu chủ ngữ không phải ngôi thứ ba số ít).

Bước 4: Áp dụng vào câu. Chủ ngữ ở đây là “she”, là ngôi thứ ba số ít. Vì vậy, động từ “read” cần thêm ‘s’.

Bước 5: Điền động từ vào chỗ trống.
Đáp án: How often does she read a newspaper?

Giải thích: Cụm “How often” cho thấy đây là câu hỏi về tần suất, sử dụng thì Hiện tại đơn. Với chủ ngữ “she” (ngôi thứ ba số ít), trợ động từ là “does” và động từ chính “read” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.

Câu 2: When Mr.Thomas (die)? “About ten ago”

Bước 1: Quan sát câu hỏi và câu trả lời. Chúng ta thấy có cụm từ “ago” trong câu trả lời. Đây là dấu hiệu rõ ràng cho thấy hành động đã xảy ra trong quá khứ.

Bước 2: Xác định thì của động từ. Hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, chúng ta sẽ sử dụng thì Quá khứ đơn (Past Simple).

Bước 3: Nhớ lại công thức của thì Quá khứ đơn cho động từ “die”.
Công thức: Chủ ngữ + động từ ở dạng quá khứ (V2/ed).

Bước 4: Áp dụng vào câu. Động từ “die” là một động từ có quy tắc. Dạng quá khứ của nó là “died”.

Bước 5: Điền động từ vào chỗ trống.
Đáp án: When did Mr.Thomas die? “About ten years ago”

Giải thích: Cụm “ago” trong câu trả lời chỉ ra rằng hành động đã xảy ra trong quá khứ, nên ta dùng thì Quá khứ đơn. Câu hỏi này dùng trợ động từ “did” và động từ chính “die” ở dạng nguyên mẫu. (Lưu ý: trong câu trả lời có “ten ago” thì ta hiểu ngầm là “ten years ago” cho hợp lý).

Câu 3: It took me three days (find) out teh old photograph.

Bước 1: Quan sát cấu trúc câu. Chúng ta thấy có cấu trúc “It took someone time to do something”. Cấu trúc này diễn tả việc ai đó mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì.

Bước 2: Xác định thì của động từ “took”. Động từ “took” là dạng quá khứ của “take”. Điều này cho thấy hành động đã xảy ra trong quá khứ.

Bước 3: Nhớ lại cấu trúc “It took someone time to do something”. Sau “time”, chúng ta cần sử dụng động từ nguyên mẫu có “to” (to-infinitive) để chỉ hành động.

Bước 4: Áp dụng vào câu. Động từ cần chia là “find”. Ta cần chuyển nó về dạng to-infinitive.

Bước 5: Điền động từ vào chỗ trống.
Đáp án: It took me three days to find out the old photograph.

Giải thích: Cấu trúc “It took someone time to do something” yêu cầu động từ theo sau “time” phải ở dạng nguyên mẫu có “to” (to-infinitive). Do đó, “find” được chuyển thành “to find”.

Câu 4: After (finish) his homework,he went to bed

Bước 1: Quan sát cấu trúc câu. Chúng ta thấy có liên từ “After” (sau khi) nối hai hành động. Hành động thứ hai là “he went to bed” (anh ấy đi ngủ), diễn ra trong quá khứ.

Bước 2: Xác định thì của động từ. Vì hành động đi ngủ đã xảy ra trong quá khứ, nên hành động xảy ra trước đó (hoàn thành bài tập về nhà) cũng phải xảy ra trong quá khứ và hoàn thành trước hành động đi ngủ.

Bước 3: Nhớ lại cách dùng của “After” khi nối hai mệnh đề hoặc một mệnh đề với một cụm động từ. Khi “After” theo sau là một động từ, chúng ta thường dùng danh động từ (V-ing) hoặc thì Quá khứ hoàn thành. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, việc hoàn thành bài tập là điều kiện để đi ngủ, nên việc dùng danh động từ là phổ biến và phù hợp nhất.

Bước 4: Áp dụng vào câu. Động từ cần chia là “finish”. Chúng ta sẽ chuyển nó về dạng danh động từ (V-ing).

Bước 5: Điền động từ vào chỗ trống.
Đáp án: After finishing his homework, he went to bed.

Giải thích: Liên từ “After” đứng trước một động từ thường đi kèm với danh động từ (V-ing) để diễn tả hành động xảy ra trước. Do đó, “finish” được chia thành “finishing”.

Các em thấy không, chỉ cần nắm vững các dấu hiệu và công thức là chúng ta có thể giải quyết bài tập một cách dễ dàng. Hãy ôn tập thật kỹ các thì và cấu trúc câu nhé! Cô tin các em sẽ làm tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1.\) does she read

\(-\) DHNB: How often \(->\) HTĐ \(:\) Hỏi về tần suất.

\(-\) Cấu trúc thì HTĐ với câu hỏi có chứa từ hỏi:

\(->\) Wh-q \(+\) do/does \(+\) S \(+\) V-inf \(?\)

\(2.\) did Mr. Thomas die

\(-\) DHNB: About ten ago \(->\) QKĐ

\(-\) Cấu trúc thì QKĐ với câu hỏi có chứa từ hỏi:

\(->\) Wh-q \(+\) did \(+\) S \(+\) V-inf \(?\)

\(3.\) to find

\(-\) Cấu trúc: It \(+\) take (chia theo thì) \(+\) O \(+\) time \(+\) to V-inf 

\(->\) Ai đó mất thời gian để làm gì …

\(4.\) finishing

\(->\) Giới từ (After) \(+\) V-ing

\(-\) Ở đây câu gốc: After \(+\) V-ing, rút gọn mệnh đề khi đồng chủ ngữ ở dạng chủ động.

 \(-\) Cấu trúc: After \(+\) S \(+\) V(QKHT), S \(+\) V(QKĐ)

\(->\) Diễn tả hành động xảy ra sau một hành động khác trong quá khứ.

Trả lời bởi: chubinh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo