Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Use the correct form of the words given to complete the following 6. This job is…

Use the correct form of the words given to complete the following
6. This job is…

Use the correct form of the words given to complete the following
6. This job is so boring. I wish I could do something more ___________________. (CREATE)
7. Vietnam is a member of the United Nations ______________________. (ORGANIZE)
8. The data you have collected is not enough to be ____________________. (CONVINCE)
9. Im sorry. I was so busy that I was ____________________ to attend the meeting. (ABLE)
10. Technology has turned the world into a ____________________ village. (GLOBE)
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 1
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh đây! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chữa một bài tập về dạng từ (Word Form) rất quen thuộc trong chương trình lớp 7 nhé. Dạng bài này yêu cầu chúng ta biến đổi từ trong ngoặc thành dạng đúng để điền vào chỗ trống.

Chúng ta hãy cùng phân tích từng câu một cách cẩn thận nào!

Câu 6.

Bước 1: Phân tích câu.

Chúng ta thấy chỗ trống đứng sau “something more”. Cấu trúc “more + …” thường dùng để so sánh hơn đối với tính từ dài. Vì vậy, vị trí này cần một tính từ (adjective).

Bước 2: Phân tích từ gốc.

Từ cho sẵn là CREATE, đây là một động từ (verb) có nghĩa là “sáng tạo, tạo ra”.

Bước 3: Chuyển đổi từ.

Để chuyển động từ “create” thành tính từ, chúng ta thêm đuôi “-ive”. Ta được từ creative.

Đáp án: creative

Cả câu hoàn chỉnh là: This job is so boring. I wish I could do something more creative. (Công việc này thật nhàm chán. Ước gì tôi có thể làm điều gì đó sáng tạo hơn.)

Câu 7.

Bước 1: Phân tích câu.

Chỗ trống đứng sau cụm “United Nations”. Cả cụm “United Nations …” là tên của một tổ chức. Do đó, vị trí này cần một danh từ (noun).

Bước 2: Phân tích từ gốc.

Từ cho sẵn là ORGANIZE, đây là một động từ (verb) có nghĩa là “tổ chức”.

Bước 3: Chuyển đổi từ.

Để chuyển động từ “organize” thành danh từ chỉ một tổ chức, một cơ quan, chúng ta thêm đuôi “-ation”. Ta được từ Organization. Lưu ý, vì đây là tên riêng của một tổ chức nên chúng ta cần viết hoa chữ cái đầu.

Đáp án: Organization

Cả câu hoàn chỉnh là: Vietnam is a member of the United Nations Organization. (Việt Nam là một thành viên của Tổ chức Liên Hợp Quốc.)

Câu 8.

Bước 1: Phân tích câu.

Chỗ trống đứng sau động từ “to be”. Cấu trúc “to be + …” thường đi với một tính từ (adjective) để miêu tả tính chất.

Bước 2: Phân tích từ gốc.

Từ cho sẵn là CONVINCE, đây là một động từ (verb) có nghĩa là “thuyết phục”.

Bước 3: Chuyển đổi từ.

Để chuyển động từ “convince” thành tính từ mang ý nghĩa “có sức thuyết phục”, chúng ta thêm đuôi “-ing”. Ta được từ convincing.

Đáp án: convincing

Cả câu hoàn chỉnh là: The data you have collected is not enough to be convincing. (Dữ liệu bạn đã thu thập không đủ để có sức thuyết phục.)

Câu 9.

Bước 1: Phân tích câu.

Vị trí chỗ trống đứng sau động từ “was” (dạng quá khứ của “to be”). Vế trước có “I’m sorry” (Tôi xin lỗi) và “I was so busy” (Tôi đã rất bận), điều này gợi ý một ý nghĩa phủ định, tức là “không thể” làm gì đó. Vị trí này cần một tính từ (adjective).

Bước 2: Phân tích từ gốc.

Từ cho sẵn là ABLE, đây là một tính từ (adjective) có nghĩa là “có thể”.

Bước 3: Chuyển đổi từ.

Để tạo thành tính từ trái nghĩa, chúng ta thêm tiền tố “un-” vào trước “able”. Ta được từ unable (không thể).

Đáp án: unable

Cả câu hoàn chỉnh là: I’m sorry. I was so busy that I was unable to attend the meeting. (Tôi xin lỗi. Tôi đã quá bận đến nỗi không thể tham dự cuộc họp.)

Câu 10.

Bước 1: Phân tích câu.

Chỗ trống đứng trước danh từ “village” (ngôi làng). Vị trí này cần một tính từ (adjective) để bổ nghĩa cho danh từ đó.

Bước 2: Phân tích từ gốc.

Từ cho sẵn là GLOBE, đây là một danh từ (noun) có nghĩa là “quả địa cầu, toàn cầu”.

Bước 3: Chuyển đổi từ.

Để chuyển danh từ “globe” thành tính từ, chúng ta thêm đuôi “-al”. Ta được từ global (mang tính toàn cầu).

Đáp án: global

Cả câu hoàn chỉnh là: Technology has turned the world into a global village. (Công nghệ đã biến thế giới thành một ngôi làng toàn cầu.)

Các em làm tốt lắm! Việc xác định đúng loại từ cần điền là chìa khóa để làm tốt dạng bài này. Hãy tiếp tục ôn luyện để thành thạo hơn nhé

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

6. creatively (sau V là adv → so sánh hơn với adv: S1 + V + more adv/adv-er + than + S2.)

7. organization (United Nations Organization: Liên hợp quốc)

8. convinced (Bị động với enough-adj: S + be + (+not) + adj enough to be + VII + by + O)

9. unable (tobe + adj)

10. global (tính từ đứng trước danh từ)

Xin ctlhn!

CHÚC BẠN HỌC TỐT

Trả lời bởi:
▲ 0

\(1.\) creatively 

\(-\) Sau động từ “do” cần \(1\) trạng từ bổ nghĩa

\(-\) Câu ước : S + wish(es) S + V2/ed + ……

\(2.\) Organization

\(-\) United Nations Organization: Liên hợp quốc

\(3.\) convinced

\(-\) CBĐ : S + am/is/are + P2 by O

\(3.\) unable 

\(-\) tobe unable + to V-inf : không thể làm gì

\(-\) S + Be/V + so + adj/ adv + that + S + V+O: Quá… đến nỗi mà…

\(4.\) global 

\(-\) Trước danh từ “village” cần \(1\) tính từ bổ nghĩa

Trả lời bởi: cam_cam

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo