Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Use the prompt words to make a sentence. 1. These exercises/too difficult/ stude…

Use the prompt words to make a sentence.
1. These exercises/too difficult/ stude…

Use the prompt words to make a sentence.
1. These exercises/too difficult/ students/do/without/mistakes.

2. I/not see/Mai/since/we/leave/school.
…………………………………………………………….

Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các con, cô là giáo viên Tiếng Anh của các con đây.

Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các con giải một dạng bài tập rất phổ biến, đó là viết lại câu hoàn chỉnh từ các từ gợi ý. Dạng bài này giúp chúng ta ôn lại các cấu trúc ngữ pháp quan trọng đã học. Chúng ta cùng nhau phân tích từng câu một nhé!

1. These exercises/too difficult/ students/do/without/mistakes.

Bước 1: Phân tích các từ gợi ý và xác định cấu trúc ngữ pháp.
Khi các con nhìn thấy cụm từ “too difficult” (quá khó) và một động từ “do” (làm) ở dạng nguyên thể, chúng ta cần nghĩ ngay đến cấu trúc “quá… đến nỗi không thể…”. Đây là một cấu trúc rất quen thuộc trong chương trình lớp 6 của chúng ta.

Bước 2: Nhắc lại công thức.
Cấu trúc này có công thức như sau:
\[ S + be + too + adj + (for + O) + to + V-inf \]
Trong đó:
S là chủ ngữ (Subject).
be là động từ “to be” (am/is/are) chia theo chủ ngữ.
adj là tính từ (adjective).
(for + O) là “cho ai đó” (for + tân ngữ). Phần này có thể có hoặc không.
to + V-inf là động từ nguyên thể có “to”.

Bước 3: Áp dụng công thức vào câu.
S (Chủ ngữ): “These exercises” (Những bài tập này). Đây là chủ ngữ số nhiều.
be: Vì chủ ngữ là số nhiều nên chúng ta dùng “are”.
too + adj: “too difficult” (quá khó).
for + O: Đề bài có cho “students” (các bạn học sinh), vậy chúng ta sẽ có cụm “for students”.
to + V-inf: Động từ là “do”, vậy ta có “to do”.
– Phần còn lại của câu là “without mistakes” (mà không mắc lỗi), chúng ta sẽ đặt ở cuối câu.

Bước 4: Viết câu hoàn chỉnh.
Ghép tất cả các phần lại, chúng ta có đáp án cuối cùng:
These exercises are too difficult for students to do without mistakes.
(Dịch nghĩa: Những bài tập này quá khó cho các bạn học sinh để có thể làm mà không mắc lỗi.)

2. I/not see/Mai/since/we/leave/school.

Bước 1: Phân tích các từ gợi ý và xác định cấu trúc ngữ pháp.
Khi các con nhìn thấy từ “since” (kể từ khi), chúng ta phải nhớ ngay đến sự kết hợp giữa hai thì: Thì Hiện tại hoàn thànhThì Quá khứ đơn. “Since” dùng để chỉ một mốc thời gian trong quá khứ khi một hành động bắt đầu.

Bước 2: Nhắc lại công thức.
Công thức kết hợp giữa hai thì này như sau:
\[ S + have/has + (not) + V3/Ved + … + since + S + V2/Ved \]
Trong đó:
– Mệnh đề chính (hành động kéo dài từ quá khứ đến hiện tại) sẽ ở thì Hiện tại hoàn thành.
– Mệnh đề phụ đi sau “since” (chỉ mốc thời gian) sẽ ở thì Quá khứ đơn.

Bước 3: Áp dụng công thức vào câu.
Chúng ta sẽ chia câu này thành hai vế (hai mệnh đề):
Vế chính: “I/not see/Mai”.
– Chủ ngữ là “I” nên chúng ta dùng trợ động từ “have”.
– Câu ở dạng phủ định nên ta thêm “not” sau “have”.
– Động từ “see” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ phân từ (V3) của nó là “seen”.
– Vậy, vế này sẽ là: I have not seen Mai (hoặc viết tắt là I haven’t seen Mai).

Vế phụ sau “since”: “we/leave/school”.
– Vế này phải ở thì Quá khứ đơn.
– Động từ “leave” cũng là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ (V2) của nó là “left”.
– Vậy, vế này sẽ là: since we left school.

Bước 4: Viết câu hoàn chỉnh.
Bây giờ, chúng ta ghép hai vế lại với nhau:
I have not seen Mai since we left school.
(Dịch nghĩa: Tôi đã không gặp Mai kể từ khi chúng tôi ra trường.)

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này đã giúp các con hiểu rõ cách làm bài. Hãy ghi nhớ hai cấu trúc quan trọng này nhé. Chúc các con học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

1. These exercises is too difficult for students to do without mistakes

S + tobe + too + Adj + ( for + O ) + to V 

2. I haven’t seen Mai since we left school

Vì có since nên dùng thì HTHT : S + have/has + V3/ed

#Notbuff

________________________________________________________

Còn thiếu gì thì nhắc mình 

Có gì thì hỏi ở dưới ạ

XIN CÂU TRẢ LỜI HAY NHẤT

Trả lời bởi:
▲ 2

1. These exercises/too difficult/ students/do/without/mistakes.

\(\Rightarrow\) These exercises are too difficult for students to do without mistakes.

S \(+\) tobe \(+\) too \(+\) adj \(+\) (for sb) \(+\) to do st: quá khó (cho ai) để làm gì   

Dịch: Những bài tập này quá khó nên học sinh có thể làm được mà không mắc lỗi.

2. I/not see/Mai/since/we/leave/school.

\(\Rightarrow\) I haven’t seen him since we left this school.

S \(+\) have/has (not) \(+\) PII

Dịch: Tôi đã không gặp anh ấy kể từ khi chúng tôi rời trường này.

\(#vudaoduyhung\) 

Trả lời bởi: Vũ Đào Duy Hùng

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo