Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

V- Turn the following sentences into the passive voice: 1. Bill is using the com…

V- Turn the following sentences into the passive voice:
1. Bill is using the com…

V- Turn the following sentences into the passive voice:
1. Bill is using the computer at the moment.
………………………………………………………………………………
2. They cancelled all flights because of fog.
………………………………………………………………………………
3. They pay designers a lot of money.
………………………………………………………………………………
4. When did they decorate your kitchen ?
………………………………………………………………………………
5. We have to test these products .
………………………………………………………………………………
6. Somebody was recording our conversations.
………………………………………………………………………………
7. How do people pronounce this word ?
………………………………………………………………………………
8. They export bananas to Europe.
………………………………………………………………………………
VI- Turn the following sentences into the passive voice:
1.Tom delivers the mail every day
………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Fire destroyed that house
………………………………………………………………………………………………………………………………
3. Bob took that book from the desk
………………………………………………………………………………………………………………………………
4. Barbara will eat the cake
………………………………………………………………………………………………………………………………
5. Beth has finished the report
………………………………………………………………………………………………………………………………
6. The police easily captured the thief
………………………………………………………………………………………………………………………………
7. The students attended the lecture
………………………………………………………………………………………………………………………………
8. The movie disappointed us very much
………………………………………………………………………………………………………………………………
9. Mr. John manages the export division
………………………………………………………………………………………………………………………………
10. John returned the money last night
………………………………………………………………………………………………………………………………
11. The teacher corrects our exercises
………………………………………………………………………………………………………………………………
12. They started a dancing class last week
………………………………………………………………………………………………………………………………
13. Mr. Smith saw the accident
………………………………………………………………………………………………………………………………
14. Somebody has taken my briefcase
………………………………………………………………………………………………………………………………
15. The teacher returned our written work to us
………………………………………………………………………………………………………………………………
16. She has finished the report by noon
………………………………………………………………………………………………………………………………
17. The mad dog bit the little boy
………………………………………………………………………………………………………………………………
18. The police have arrested five suspects
………………………………………………………………………………………………………………………………
19. The doctor ordered him to take a long rest
………………………………………………………………………………………………………………………………
20. Lightning struck the house
……………………………………………………………………………………………………………………………..
Mình đang cần gấp trước 7h tối nay ạ.
Hỏi bởi: Huỳnh Duyên
3 câu trả lời
▲ 8
Xin chào các em học sinh yêu quý! Thầy/Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học ngày hôm nay.

Thầy/Cô là giáo viên Tiếng Anh lớp 8 của các em. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và thực hành một phần ngữ pháp rất quan trọng, đó là câu Bị động (Passive Voice). Đây là kiến thức nền tảng và sẽ đi theo các em trong suốt quá trình học Tiếng Anh đó nhé!

I. Kiến thức cần nhớ về câu Bị động (Passive Voice)

1. Khi nào chúng ta dùng câu bị động?

  • Khi chúng ta muốn nhấn mạnh hành động hoặc đối tượng chịu tác động của hành động đó, hơn là người thực hiện hành động.
  • Khi người thực hiện hành động không quan trọng, không rõ ràng, hoặc chúng ta không biết là ai. (Ví dụ: Someone stole my bike. → My bike was stolen. – Chiếc xe đạp của tôi bị lấy trộm rồi.)

2. Cấu trúc chung của câu Bị động:

Chủ ngữ (mới) + to be + Động từ phân từ 2 (V3/ed) + (by + Tân ngữ (cũ))

Lưu ý quan trọng:

  • Động từ “to be” sẽ được chia theo thì của câu chủ động ban đầu và phù hợp với chủ ngữ mới của câu bị động.
  • V3/ed” là dạng quá khứ phân từ của động từ chính. Nếu là động từ có quy tắc, chúng ta thêm “-ed”. Nếu là bất quy tắc, chúng ta dùng cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc.
  • Cụm “by + Tân ngữ (cũ)” (by + người/vật thực hiện hành động) thường được lược bỏ nếu người/vật đó là các đại từ chung chung như “people”, “somebody”, “someone”, “they”, “we”, “you” hoặc khi chúng ta không biết/không muốn đề cập đến.

3. Cách chuyển từ câu chủ động (Active Voice) sang câu bị động (Passive Voice) qua các bước:

  • Bước 1: Xác định Chủ ngữ (Subject), Động từ (Verb) và Tân ngữ (Object) trong câu chủ động.
  • Bước 2: Đưa tân ngữ của câu chủ động xuống làm chủ ngữ cho câu bị động.
  • Bước 3: Chia động từ “to be” theo thì của động từ chính trong câu chủ động và phù hợp với chủ ngữ mới.
  • Bước 4: Đổi động từ chính sang dạng quá khứ phân từ (V3/ed).
  • Bước 5: Đưa chủ ngữ của câu chủ động xuống làm tân ngữ của câu bị động, đứng sau giới từ “by” (nếu cần thiết).
  • Bước 6: Viết lại các thành phần còn lại của câu (trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn,…)

II. Áp dụng vào bài tập

Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau giải từng câu một để các em nắm thật vững kiến thức nhé!

Bài tập V: Turn the following sentences into the passive voice:

1. Bill is using the computer at the moment.

  • Phân tích:

    – Chủ ngữ (Subject): Bill

    – Động từ (Verb): is using (thì Hiện tại tiếp diễn – Present Continuous)

    – Tân ngữ (Object): the computer

    – Trạng từ thời gian: at the moment
  • Cách làm:

    – Đưa “the computer” lên làm chủ ngữ mới.

    – Thì Hiện tại tiếp diễn bị động có cấu trúc: am/is/are + being + V3/ed.

    – Động từ chính “use” đổi thành V3 là “used”.

    – “Bill” là người thực hiện hành động cụ thể nên giữ lại “by Bill”.
  • Đáp án: The computer is being used by Bill at the moment.

2. They cancelled all flights because of fog.

  • Phân tích:

    – Chủ ngữ: They

    – Động từ: cancelled (thì Quá khứ đơn – Simple Past)

    – Tân ngữ: all flights

    – Lý do: because of fog
  • Cách làm:

    – Đưa “all flights” lên làm chủ ngữ mới.

    – Thì Quá khứ đơn bị động có cấu trúc: was/were + V3/ed.

    – Động từ chính “cancel” đổi thành V3 là “cancelled”.

    – “They” là chủ ngữ chung chung nên lược bỏ “by them”.
  • Đáp án: All flights were cancelled because of fog.

3. They pay designers a lot of money.

  • Phân tích:

    – Chủ ngữ: They

    – Động từ: pay (thì Hiện tại đơn – Simple Present)

    – Tân ngữ 1 (người): designers

    – Tân ngữ 2 (vật): a lot of money

    Lưu ý: Câu này có hai tân ngữ, chúng ta có thể chuyển cả hai thành chủ ngữ bị động.

  • Cách làm (chọn “designers” làm chủ ngữ):

    – Đưa “designers” lên làm chủ ngữ mới.

    – Thì Hiện tại đơn bị động có cấu trúc: am/is/are + V3/ed.

    – Động từ chính “pay” đổi thành V3 là “paid”.

    – “They” là chủ ngữ chung chung nên lược bỏ “by them”.
  • Đáp án 1: Designers are paid a lot of money (by them).
  • Cách làm (chọn “a lot of money” làm chủ ngữ):

    – Đưa “a lot of money” lên làm chủ ngữ mới.

    – Động từ “pay” đổi thành V3 là “paid”.

    – Khi tân ngữ là vật được đưa lên, chúng ta thường dùng giới từ “to” hoặc “for” trước tân ngữ chỉ người.
  • Đáp án 2: A lot of money is paid to designers (by them).

    Thường thì chúng ta ưu tiên đưa tân ngữ chỉ người lên làm chủ ngữ hơn.

4. When did they decorate your kitchen ?

  • Phân tích:

    – Đây là câu hỏi có từ để hỏi “When” và ở thì Quá khứ đơn.

    – Chủ ngữ: they

    – Động từ: decorate

    – Tân ngữ: your kitchen
  • Cách làm:

    – Giữ nguyên từ để hỏi “When”.

    – Câu bị động ở Quá khứ đơn có dạng: was/were + V3/ed.

    – Đưa “your kitchen” lên làm chủ ngữ mới. Động từ “to be” sẽ là “was” (vì “your kitchen” là số ít).

    – Động từ “decorate” đổi thành V3 là “decorated”.

    – “They” là chủ ngữ chung chung nên lược bỏ “by them”.

    – Cấu trúc câu hỏi: Wh-word + be + S + V3/ed?
  • Đáp án: When was your kitchen decorated?

5. We have to test these products .

  • Phân tích:

    – Chủ ngữ: We

    – Động từ: have to test (đây là cấu trúc “must” hoặc “have to” + V nguyên thể, chỉ sự cần thiết).

    – Tân ngữ: these products
  • Cách làm:

    – Đưa “these products” lên làm chủ ngữ mới.

    – Cấu trúc bị động với động từ khiếm khuyết (modal verb) hoặc tương đương: Modal + be + V3/ed. Trong trường hợp này, “have to” được coi như một dạng modal.

    – Động từ “test” đổi thành V3 là “tested”.

    – “We” là chủ ngữ chung chung (người ta/chúng ta) nên lược bỏ “by us”.
  • Đáp án: These products have to be tested.

6. Somebody was recording our conversations.

  • Phân tích:

    – Chủ ngữ: Somebody

    – Động từ: was recording (thì Quá khứ tiếp diễn – Past Continuous)

    – Tân ngữ: our conversations
  • Cách làm:

    – Đưa “our conversations” lên làm chủ ngữ mới.

    – Thì Quá khứ tiếp diễn bị động có cấu trúc: was/were + being + V3/ed.

    – Động từ chính “record” đổi thành V3 là “recorded”.

    – “Somebody” là chủ ngữ không xác định nên lược bỏ “by somebody”.
  • Đáp án: Our conversations were being recorded.

7. How do people pronounce this word ?

  • Phân tích:

    – Đây là câu hỏi có từ để hỏi “How” và ở thì Hiện tại đơn.

    – Chủ ngữ: people

    – Động từ: pronounce

    – Tân ngữ: this word
  • Cách làm:

    – Giữ nguyên từ để hỏi “How”.

    – Câu bị động ở Hiện tại đơn có dạng: am/is/are + V3/ed.

    – Đưa “this word” lên làm chủ ngữ mới. Động từ “to be” sẽ là “is” (vì “this word” là số ít).

    – Động từ “pronounce” đổi thành V3 là “pronounced”.

    – “People” là chủ ngữ chung chung nên lược bỏ “by people”.

    – Cấu trúc câu hỏi: Wh-word + be + S + V3/ed?
  • Đáp án: How is this word pronounced?

8. They export bananas to Europe.

  • Phân tích:

    – Chủ ngữ: They

    – Động từ: export (thì Hiện tại đơn – Simple Present)

    – Tân ngữ: bananas

    – Trạng ngữ chỉ nơi chốn: to Europe
  • Cách làm:

    – Đưa “bananas” lên làm chủ ngữ mới.

    – Thì Hiện tại đơn bị động có cấu trúc: am/is/are + V3/ed.

    – Động từ chính “export” đổi thành V3 là “exported”.

    – “They” là chủ ngữ chung chung nên lược bỏ “by them”.
  • Đáp án: Bananas are exported to Europe.

Bài tập VI: Turn the following sentences into the passive voice:

1. Tom delivers the mail every day

  • Phân tích: Chủ ngữ: Tom, Động từ: delivers (Hiện tại đơn), Tân ngữ: the mail.
  • Đáp án: The mail is delivered by Tom every day.

2. Fire destroyed that house

  • Phân tích: Chủ ngữ: Fire, Động từ: destroyed (Quá khứ đơn), Tân ngữ: that house.
  • Đáp án: That house was destroyed by fire.

3. Bob took that book from the desk

  • Phân tích: Chủ ngữ: Bob, Động từ: took (Quá khứ đơn), Tân ngữ: that book.
  • Đáp án: That book was taken from the desk by Bob.

4. Barbara will eat the cake

  • Phân tích: Chủ ngữ: Barbara, Động từ: will eat (Tương lai đơn), Tân ngữ: the cake.
  • Cấu trúc bị động Tương lai đơn: will + be + V3/ed.
  • Đáp án: The cake will be eaten by Barbara.

5. Beth has finished the report

  • Phân tích: Chủ ngữ: Beth, Động từ: has finished (Hiện tại hoàn thành), Tân ngữ: the report.
  • Cấu trúc bị động Hiện tại hoàn thành: has/have + been + V3/ed.
  • Đáp án: The report has been finished by Beth.

6. The police easily captured the thief

  • Phân tích: Chủ ngữ: The police, Động từ: captured (Quá khứ đơn), Tân ngữ: the thief. “easily” là trạng từ.
  • Lưu ý: “The police” là một tác nhân cụ thể nhưng thường ngầm hiểu, có thể lược bỏ “by the police” nếu không cần nhấn mạnh. Nhưng trong bài tập này ta cứ giữ lại để luyện tập đầy đủ.
  • Đáp án: The thief was easily captured by the police. (Hoặc: The thief was captured easily by the police.)

7. The students attended the lecture

  • Phân tích: Chủ ngữ: The students, Động từ: attended (Quá khứ đơn), Tân ngữ: the lecture.
  • Đáp án: The lecture was attended by the students.

8. The movie disappointed us very much

  • Phân tích: Chủ ngữ: The movie, Động từ: disappointed (Quá khứ đơn), Tân ngữ: us.
  • Lưu ý: “us” khi chuyển thành chủ ngữ sẽ là “we”.
  • Đáp án: We were very much disappointed by the movie. (Hoặc: We were disappointed very much by the movie.)

9. Mr. John manages the export division

  • Phân tích: Chủ ngữ: Mr. John, Động từ: manages (Hiện tại đơn), Tân ngữ: the export division.
  • Đáp án: The export division is managed by Mr. John.

10. John returned the money last night

  • Phân tích: Chủ ngữ: John, Động từ: returned (Quá khứ đơn), Tân ngữ: the money.
  • Đáp án: The money was returned by John last night.

11. The teacher corrects our exercises

  • Phân tích: Chủ ngữ: The teacher, Động từ: corrects (Hiện tại đơn), Tân ngữ: our exercises.
  • Đáp án: Our exercises are corrected by the teacher.

12. They started a dancing class last week

  • Phân tích: Chủ ngữ: They, Động từ: started (Quá khứ đơn), Tân ngữ: a dancing class.
  • Lưu ý: “They” là chủ ngữ chung chung, có thể lược bỏ “by them”.
  • Đáp án: A dancing class was started last week.

13. Mr. Smith saw the accident

  • Phân tích: Chủ ngữ: Mr. Smith, Động từ: saw (Quá khứ đơn), Tân ngữ: the accident.
  • Đáp án: The accident was seen by Mr. Smith.

14. Somebody has taken my briefcase

  • Phân tích: Chủ ngữ: Somebody, Động từ: has taken (Hiện tại hoàn thành), Tân ngữ: my briefcase.
  • Lưu ý: “Somebody” là chủ ngữ không xác định, lược bỏ “by somebody”.
  • Đáp án: My briefcase has been taken.

15. The teacher returned our written work to us

  • Phân tích: Chủ ngữ: The teacher, Động từ: returned (Quá khứ đơn), Tân ngữ: our written work (tân ngữ trực tiếp), us (tân ngữ gián tiếp).
  • Cách làm (chọn “our written work” làm chủ ngữ):

    – Đưa “our written work” lên làm chủ ngữ mới.

    – Thì Quá khứ đơn bị động: was/were + V3/ed.

    – Động từ “return” đổi thành V3 là “returned”.

    – Giữ lại “to us” và “by the teacher”.
  • Đáp án: Our written work was returned to us by the teacher.

16. She has finished the report by noon

  • Phân tích: Chủ ngữ: She, Động từ: has finished (Hiện tại hoàn thành), Tân ngữ: the report.
  • Đáp án: The report has been finished by her by noon.

17. The mad dog bit the little boy

  • Phân tích: Chủ ngữ: The mad dog, Động từ: bit (Quá khứ đơn), Tân ngữ: the little boy.
  • Đáp án: The little boy was bitten by the mad dog.

18. The police have arrested five suspects

  • Phân tích: Chủ ngữ: The police, Động từ: have arrested (Hiện tại hoàn thành), Tân ngữ: five suspects.
  • Lưu ý: “The police” là một tác nhân cụ thể nhưng thường ngầm hiểu, có thể lược bỏ “by the police” nếu không cần nhấn mạnh. Tuy nhiên, ở đây ta cứ giữ lại để luyện tập đầy đủ.
  • Đáp án: Five suspects have been arrested by the police.

19. The doctor ordered him to take a long rest

  • Phân tích: Chủ ngữ: The doctor, Động từ: ordered (Quá khứ đơn), Tân ngữ: him. Phần “to take a long rest” là bổ ngữ tân ngữ.
  • Lưu ý: Khi chuyển “him” thành chủ ngữ “he”, phần bổ ngữ “to take a long rest” vẫn giữ nguyên.
  • Đáp án: He was ordered to take a long rest by the doctor.

20. Lightning struck the house

  • Phân tích: Chủ ngữ: Lightning, Động từ: struck (Quá khứ đơn), Tân ngữ: the house.
  • Đáp án: The house was struck by lightning.

Thầy/Cô hy vọng qua phần giải bài chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động và biết cách áp dụng vào các thì khác nhau. Hãy luyện tập thêm thật nhiều để thành thạo ngữ pháp này nhé!

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. The computer is being used by Bill at the… 

2. All  flights were canceled because of the fog

3. Designers are paid a lot of money

4. When was your kitchen decorated?

5. These products have to be tested 

6. Our conversations are being recorded

7. How is this word pronounced? 

8. Bananas are exported to Europe

Next

1. The mail is delivered by Tom every day

2. That house was destroyed by fire 

3. That book was taken from the desk by Bob

4. The cake will be eaten by Barbara 

5. The report has been finished by Beth

6. The thief was easily captured by the police 

7. The lecture was attended by the students 

8. We were disappointed very much by the movie

9. The export division is managed by Mr John 

10. The money was returned last night 

11. Our exercises are corrected by the teacher 

12. A dancing class was started last week 

13. The accident was seen by Mr.smith

14. My briefcase has been taken 

15. Our written work was returned to us by the teacher

16. The report has been finished by her by noon 

17. The little boy was bitten by the mad dog

18. Five suspects have been arrested by the police 

19. He was ordered to take a long rest by the doctor 

20. The house was stuck by lighting 

Trả lời bởi: Pham Anh
▲ 1

V.

1.The computer is being used at the moment by Bill.

2.All flights were cancelled because of fog.

3.Designers are paid a lot of money.

4.When did your kitchen decorated?
5.These products have to tested.

6.Our conversations were recorded.

7.How do this word pronounced?

8.Bananas are exported to Europe.

VI.

1.The mail is delivered every day by Tom.

2.That house was destroyed by Fire.

3.That book was taken from the desk by Bob.

4.The cake will be eaten by Barbara.

5.The report had been finished by Beth.

6.The thief was easily captured by the police.

7.The lecture was attended by the students.

8.We were disappointed very much by the movie.

9.The export division is managed by Mr.John.

10.The money was returned last night by John.

11.Our exercises are corrected by the teacher.

12.A dancing class was started last week.

13.The accident was seen by Mr.Smith.

14.My briefcase has been taken.

15.Our written work was returned to us by the teacher.

16.The report has been finished by noon by her.

17.The little boy is bitten by the mad dog.

18.Five suspects have been arrested by the police.

19.He was ordered to take a long rest by the doctor.

20.The house was struck by lightning.

Trả lời bởi: taminerpro

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo