Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

vàng (au) có khối lượng mol nguyên tử là 196.97 g?mol. Nguyên tử Au có bán kính …

vàng (au) có khối lượng mol nguyên tử là 196.97 g?mol. Nguyên tử Au có bán kính …

vàng (au) có khối lượng mol nguyên tử là 196.97 g?mol. Nguyên tử Au có bán kính r=0.16 nm. TÍnh khối lượng riêng của vàng

* LƯu ý: khối lượng riêng phải được tính bằng đơn vị g/cm3, nguyên tử và hạt nhân xem như có dạng hình cầu được tính bằng công thức Vhinh cau =4/3X bi X r3

cho biết 1nm= 10 mũ -9m=10 mũ -7cm. số Avogadro: 6,023X10 mũ 23

giải giúp em bài này cần gấp ạ

Hỏi bởi: Quách Tấn Tài
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập rất thú vị liên quan đến tính toán khối lượng riêng của kim loại vàng. Bài tập này giúp chúng ta hiểu rõ hơn mối liên hệ giữa cấu trúc nguyên tử và tính chất vật lý của vật chất.

Chúng ta sẽ đi từng bước một nhé.

Bước 1: Xác định các đại lượng đã cho và đại lượng cần tìm.

Từ đề bài, chúng ta có các thông tin sau:
– Khối lượng mol nguyên tử của vàng (Au): \(M_{Au} = 196.97 \, g/mol\)
– Bán kính nguyên tử vàng: \(r = 0.16 \, nm\)
– Đơn vị cần tính khối lượng riêng: \(g/cm^3\)
– Công thức tính thể tích hình cầu: \(V_{hình cầu} = \frac{4}{3} \pi r^3\)
– Quy đổi đơn vị: \(1 \, nm = 10^{-9} \, m = 10^{-7} \, cm\)
– Số Avogadro: \(N_A = 6.023 \times 10^{23}\)

Đại lượng cần tìm là khối lượng riêng của vàng, ký hiệu là \(D\).

Bước 2: Phân tích công thức tính khối lượng riêng.

Khối lượng riêng của một chất được định nghĩa bằng khối lượng chia cho thể tích. Trong trường hợp này, chúng ta sẽ xét khối lượng và thể tích của một mol nguyên tử vàng, vì chúng ta đã biết khối lượng mol nguyên tử.

Công thức tính khối lượng riêng là:
\(D = \frac{m}{V}\)

Ở đây, \(m\) là khối lượng của một mol nguyên tử vàng và \(V\) là thể tích chiếm bởi một mol nguyên tử vàng.

Bước 3: Tính thể tích của một nguyên tử vàng.

Đề bài cho bán kính nguyên tử là \(r = 0.16 \, nm\). Chúng ta cần chuyển đơn vị này về cm để phù hợp với yêu cầu của bài toán.
\(r = 0.16 \, nm = 0.16 \times 10^{-7} \, cm\)

Bây giờ, chúng ta tính thể tích của một nguyên tử vàng dưới dạng hình cầu:
\(V_{nguyên tử} = \frac{4}{3} \pi r^3\)
\(V_{nguyên tử} = \frac{4}{3} \pi (0.16 \times 10^{-7} \, cm)^3\)
\(V_{nguyên tử} = \frac{4}{3} \pi \times (0.16)^3 \times (10^{-7})^3 \, cm^3\)
\(V_{nguyên tử} = \frac{4}{3} \pi \times 0.004096 \times 10^{-21} \, cm^3\)

Hãy tính giá trị này:
\(V_{nguyên tử} \approx 4 \times 3.14159 \times 0.00136533 \times 10^{-21} \, cm^3\)
\(V_{nguyên tử} \approx 0.01715 \times 10^{-21} \, cm^3\)

Bước 4: Tính khối lượng của một nguyên tử vàng.

Chúng ta có khối lượng mol của vàng là \(196.97 \, g/mol\). Điều này có nghĩa là 1 mol nguyên tử vàng có khối lượng là \(196.97 \, g\).
1 mol nguyên tử vàng chứa \(N_A = 6.023 \times 10^{23}\) nguyên tử.

Vậy khối lượng của một nguyên tử vàng là:
\(m_{nguyên tử} = \frac{M_{Au}}{N_A}\)
\(m_{nguyên tử} = \frac{196.97 \, g}{6.023 \times 10^{23}}\)
\(m_{nguyên tử} \approx 32.703 \times 10^{-23} \, g\)

Bước 5: Tính khối lượng riêng của vàng.

Khối lượng riêng của vàng chính là khối lượng của một nguyên tử chia cho thể tích của một nguyên tử. (Ở đây chúng ta giả sử thể tích nguyên tử chiếm toàn bộ thể tích của chất).
\(D = \frac{m_{nguyên tử}}{V_{nguyên tử}}\)

Tuy nhiên, cách này có thể chưa chính xác hoàn toàn vì trong tinh thể kim loại, các nguyên tử xếp khít nhau chứ không hoàn toàn tách biệt. Cách chính xác hơn là tính khối lượng của 1 mol nguyên tử và thể tích mà 1 mol nguyên tử chiếm.

Khối lượng của 1 mol nguyên tử vàng là \(m_{mol} = 196.97 \, g\).

Thể tích chiếm bởi 1 mol nguyên tử vàng, giả sử các nguyên tử là hình cầu và xếp khít nhau. Tuy nhiên, trong bài toán này, chúng ta có thể hiểu là tính khối lượng riêng của “vật chất nguyên tử” dựa trên bán kính nguyên tử cho trước. Cách tính trực tiếp khối lượng riêng từ bán kính nguyên tử thường ngụ ý rằng thể tích chiếm bởi 1 mol nguyên tử là thể tích của \(N_A\) hình cầu có bán kính \(r\).

Vậy thể tích của 1 mol nguyên tử sẽ là:
\(V_{mol} = N_A \times V_{nguyên tử}\)
\(V_{mol} = 6.023 \times 10^{23} \times (\frac{4}{3} \pi (0.16 \times 10^{-7} \, cm)^3)\)
\(V_{mol} = 6.023 \times 10^{23} \times \frac{4}{3} \pi \times (0.16)^3 \times 10^{-21} \, cm^3\)
\(V_{mol} = 6.023 \times 10^{23} \times \frac{4}{3} \pi \times 0.004096 \times 10^{-21} \, cm^3\)
\(V_{mol} \approx 6.023 \times 10^{23} \times 0.01715 \times 10^{-21} \, cm^3\)
\(V_{mol} \approx 0.1032 \times 10^2 \, cm^3\)
\(V_{mol} \approx 10.32 \, cm^3\)

Bây giờ ta tính khối lượng riêng:
\(D = \frac{m_{mol}}{V_{mol}}\)
\(D = \frac{196.97 \, g}{10.32 \, cm^3}\)
\(D \approx 19.086 \, g/cm^3\)

Kết luận:

Khối lượng riêng của vàng được tính là khoảng 19.09 g/cm³.

Trong thực tế, khối lượng riêng của vàng nguyên chất là khoảng 19.32 g/cm³. Sự chênh lệch nhỏ này có thể do mô hình nguyên tử hình cầu và cách tính thể tích trong bài tập là đơn giản hóa. Tinh thể kim loại có cấu trúc sắp xếp chặt chẽ, không phải là tập hợp các hình cầu rời rạc. Tuy nhiên, bài tập này đã giúp chúng ta hiểu được cách tính toán cơ bản và mối liên hệ giữa các đại lượng vật lý.

Các em có câu hỏi nào không? Nếu có, hãy mạnh dạn đặt câu hỏi nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 Thể tích của 1 mol nguyên tử Au

\(V_{Au}=6,023.10^{23}.(4) /(3). π. (0, 16.10^{-7}) ^3=10, 334(cm^3) \)

\(=> \)khối lượng riêng

\(d=m/V_{Au}=(196, 97) /(10, 334) =19, 06(g//cm^3) \)

Trả lời bởi: cuonglevan
▲ 0

\(0,16nm=1,6.10^{-8}cm\)

Xét 1 mol Au:

\(->V_{1\ ng tu\ Au}=4/{3}.\pi.(1,6.10^{-8})^3=17,16.10^{-24}(cm^3)\)

\(->V_{1\ mol\ Au}=17,16.10^{-24}.6,023.10^{23}=10,33(cm^3)\)

\(->D_{Au}={196,97}/{10,33}\approx 19,06(g//cm^3)\)

Trả lời bởi: nguyendinh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo