vẽ đồ thị hàm số y=2/3x^2 giupa mình vs
Bước 1: Xác định dạng của đồ thị
Trước hết, chúng ta cần nhận biết dạng của đồ thị hàm số \(y = \frac{2}{3}x^2\).
Hàm số có dạng \(y = ax^2\) với \(a = \frac{2}{3}\).
Vì \(a = \frac{2}{3} > 0\), nên đồ thị của hàm số này là một parabol có bề lõm quay lên trên.
Đỉnh của parabol sẽ trùng với gốc tọa độ \(O(0, 0)\).
Bước 2: Lập bảng giá trị
Để vẽ đồ thị chính xác, chúng ta cần tìm một vài điểm thuộc đồ thị. Chúng ta sẽ chọn các giá trị của \(x\) và tính giá trị tương ứng của \(y\). Nên chọn các giá trị \(x\) đối xứng nhau qua trục tung để tận dụng tính đối xứng của parabol.
Chúng ta sẽ chọn các giá trị \(x\) như sau: -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3.
* Với \(x = 0\), ta có \(y = \frac{2}{3} \cdot (0)^2 = \frac{2}{3} \cdot 0 = 0\). Vậy ta có điểm \(O(0, 0)\).
* Với \(x = 1\), ta có \(y = \frac{2}{3} \cdot (1)^2 = \frac{2}{3} \cdot 1 = \frac{2}{3}\). Vậy ta có điểm \(A(1, \frac{2}{3})\).
* Với \(x = -1\), ta có \(y = \frac{2}{3} \cdot (-1)^2 = \frac{2}{3} \cdot 1 = \frac{2}{3}\). Vậy ta có điểm \(A'(-1, \frac{2}{3})\). (Nhận thấy \(A\) và \(A’\) có tung độ bằng nhau, đối xứng qua trục \(Oy\)).
* Với \(x = 2\), ta có \(y = \frac{2}{3} \cdot (2)^2 = \frac{2}{3} \cdot 4 = \frac{8}{3}\). Vậy ta có điểm \(B(2, \frac{8}{3})\).
* Với \(x = -2\), ta có \(y = \frac{2}{3} \cdot (-2)^2 = \frac{2}{3} \cdot 4 = \frac{8}{3}\). Vậy ta có điểm \(B'(-2, \frac{8}{3})\).
* Với \(x = 3\), ta có \(y = \frac{2}{3} \cdot (3)^2 = \frac{2}{3} \cdot 9 = 6\). Vậy ta có điểm \(C(3, 6)\).
* Với \(x = -3\), ta có \(y = \frac{2}{3} \cdot (-3)^2 = \frac{2}{3} \cdot 9 = 6\). Vậy ta có điểm \(C'(-3, 6)\).
Chúng ta có thể tóm tắt lại trong một bảng giá trị như sau:
| \(x\) | \(-\text{3}\) | \(-\text{2}\) | \(-\text{1}\) | \(0\) | \(1\) | \(2\) | \(3\) |
| :—-: | :———-: | :———-: | :———-: | :—: | :—: | :—: | :—: |
| \(y\) | \(6\) | \(\frac{8}{3}\) | \(\frac{2}{3}\) | \(0\) | \(\frac{2}{3}\) | \(\frac{8}{3}\) | \(6\) |
Các giá trị \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{8}{3}\) có thể hơi lẻ một chút, \(\frac{2}{3} \approx 0.67\) và \(\frac{8}{3} \approx 2.67\).
Bước 3: Biểu diễn các điểm lên mặt phẳng tọa độ
Bây giờ, chúng ta sẽ vẽ hệ trục tọa độ \(Oxy\). Sau đó, chúng ta chấm các điểm đã tìm được lên mặt phẳng tọa độ:
* \(O(0, 0)\) – gốc tọa độ.
* \(A(1, \frac{2}{3})\) – cách trục \(Ox\) 1 đơn vị về phía dương, cách trục \(Oy\) \(\frac{2}{3}\) đơn vị về phía dương.
* \(A'(-1, \frac{2}{3})\) – đối xứng với \(A\) qua trục \(Oy\).
* \(B(2, \frac{8}{3})\) – cách trục \(Ox\) 2 đơn vị về phía dương, cách trục \(Oy\) \(\frac{8}{3}\) đơn vị về phía dương.
* \(B'(-2, \frac{8}{3})\) – đối xứng với \(B\) qua trục \(Oy\).
* \(C(3, 6)\) – cách trục \(Ox\) 3 đơn vị về phía dương, cách trục \(Oy\) 6 đơn vị về phía dương.
* \(C'(-3, 6)\) – đối xứng với \(C\) qua trục \(Oy\).
Bước 4: Vẽ đồ thị
Sau khi đã chấm các điểm lên mặt phẳng tọa độ, chúng ta sẽ dùng thước cong (hoặc vẽ tay một cách mềm mại) để nối các điểm này lại. Nhớ rằng đồ thị là một đường cong parabol, có bề lõm quay lên trên và đi qua các điểm đã chấm. Đồ thị sẽ đi qua gốc tọa độ \(O(0, 0)\).
Đồ thị của hàm số \(y = \frac{2}{3}x^2\) sẽ là một đường parabol đi qua các điểm \(C'(-3, 6)\), \(B'(-2, \frac{8}{3})\), \(A'(-1, \frac{2}{3})\), \(O(0, 0)\), \(A(1, \frac{2}{3})\), \(B(2, \frac{8}{3})\), \(C(3, 6)\).
Các em chú ý vẽ thật chính xác, các điểm đối xứng qua trục \(Oy\) và đỉnh nằm ở gốc tọa độ nhé!
Chúc các em vẽ được đồ thị thật đẹp và chính xác! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé.
\(y=2/3x^2\)
Ta có bảng
Đáp án + giải thích :
\(#dangduy34hd\)