Vẽ đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí? …
Vẽ đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí? Giúp mình giải bài tập này với
Để vẽ được đường đi của tia sáng qua lăng kính, chúng ta cần nắm vững hai nguyên lý cơ bản:
1. Nguyên lý về định luật khúc xạ ánh sáng: Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tia sáng bị bẻ cong tại mặt phân cách giữa hai môi trường. Góc khúc xạ phụ thuộc vào chiết suất của hai môi trường và góc tới.
2. Đặc điểm của lăng kính: Lăng kính là một khối chất trong suốt, thường có tiết diện thẳng là một tam giác. Khi tia sáng đi qua lăng kính, nó sẽ bị khúc xạ hai lần: một lần khi đi vào lăng kính và một lần khi đi ra khỏi lăng kính.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau đi vào các bước vẽ đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí.
Bước 1: Vẽ hình lăng kính và các yếu tố cần thiết
* Trước hết, chúng ta vẽ một tam giác ABC để biểu diễn tiết diện thẳng của lăng kính. Thông thường, chúng ta vẽ tam giác ABC với đáy BC nằm ngang và đỉnh A ở trên.
* Sau đó, chúng ta vẽ pháp tuyến tại các điểm mà tia sáng đi qua mặt phân cách của lăng kính. Pháp tuyến là đường thẳng vuông góc với mặt phân cách tại điểm đó.
* Tại mặt phân cách AB (nơi tia sáng đi vào lăng kính), vẽ pháp tuyến n1 vuông góc với AB tại điểm tới I.
* Tại mặt phân cách AC (nơi tia sáng đi ra khỏi lăng kính), vẽ pháp tuyến n2 vuông góc với AC tại điểm tới J.
Bước 2: Vẽ tia tới và xác định góc tới
* Vẽ một tia sáng SI tới mặt phân cách AB của lăng kính tại điểm I.
* Góc tới (ký hiệu là i1) là góc hợp bởi tia tới SI và pháp tuyến n1 tại điểm I. Ta đo góc này.
Bước 3: Vẽ tia khúc xạ trong lăng kính
* Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng để xác định tia khúc xạ IJ.
* Theo định luật Snell-Descartes, ta có mối liên hệ giữa góc tới (i1) và góc khúc xạ (r1) như sau:
\[ n_1 \sin(i_1) = n_2 \sin(r_1) \]
Trong đó:
* \(n_1\) là chiết suất của môi trường tia sáng đi tới (ở đây là không khí, \(n_1 \approx 1\)).
* \(n_2\) là chiết suất của môi trường tia sáng khúc xạ tới (ở đây là chất làm lăng kính, ví dụ thủy tinh hoặc nhựa, \(n_2 > 1\)).
* \(i_1\) là góc tới.
* \(r_1\) là góc khúc xạ.
* Vì tia sáng đi từ không khí vào lăng kính (môi trường chiết quang hơn), nên tia khúc xạ sẽ lệch về phía pháp tuyến. Nghĩa là \(r_1 < i_1\).
* Từ công thức trên, chúng ta có thể tính được giá trị của \(r_1\) nếu biết \(i_1\), \(n_1\) và \(n_2\). Sau đó, chúng ta vẽ tia IJ sao cho nó tạo với pháp tuyến n1 một góc \(r_1\). Tia IJ này là tia khúc xạ trong lăng kính.
Bước 4: Vẽ tia ló và xác định góc ló
* Tia khúc xạ IJ khi truyền đến mặt phân cách AC của lăng kính thì tiếp tục bị khúc xạ để đi ra ngoài không khí. Điểm tới lúc này là J.
* Góc tới tại mặt AC (ký hiệu là i2) là góc hợp bởi tia IJ và pháp tuyến n2 tại điểm J. Chúng ta cần xác định góc này.
* Để xác định góc i2, chúng ta cần xét tam giác IKJ (với K là giao điểm của pháp tuyến n1 và pháp tuyến n2). Lưu ý rằng góc tạo bởi hai mặt phân cách là góc chiết quang A của lăng kính. Ta có mối liên hệ: \(A = r_1 + i_2\).
* Từ đó, ta suy ra \(i_2 = A – r_1\). (Đây là công thức áp dụng cho trường hợp tia sáng đi qua lăng kính và A là góc chiết quang của lăng kính).
* Bây giờ, áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng cho tia sáng đi từ lăng kính ra không khí:
\[ n_2 \sin(i_2) = n_1 \sin(i_{ló}) \]
Trong đó:
* \(n_2\) là chiết suất của lăng kính.
* \(n_1\) là chiết suất của không khí (\(n_1 \approx 1\)).
* \(i_2\) là góc tới tại mặt AC.
* \(i_{ló}\) là góc ló.
* Vì tia sáng đi từ lăng kính ra không khí (môi trường chiết quang kém hơn), nên tia ló sẽ lệch xa pháp tuyến hơn. Nghĩa là \(i_{ló} > i_2\).
* Từ công thức trên, chúng ta tính được giá trị của góc ló \(i_{ló}\). Sau đó, chúng ta vẽ tia JK sao cho nó tạo với pháp tuyến n2 một góc \(i_{ló}\). Tia JK này là tia ló.
Bước 5: Xác định góc lệch của tia sáng
* Để xác định góc lệch, ta kéo dài tia tới SI về phía trước và kéo dài tia ló JK về phía sau cho chúng cắt nhau tại một điểm, gọi là điểm D.
* Góc lệch (ký hiệu là D) là góc hợp bởi tia tới SI kéo dài và tia ló JK.
* Ta có mối liên hệ: \(D = i_1 + i_{ló} – A\).
Tóm lại các bước vẽ:
1. Vẽ lăng kính ABC.
2. Vẽ pháp tuyến n1 tại I trên AB và n2 tại J trên AC.
3. Vẽ tia tới SI. Đo góc tới \(i_1\).
4. Tính góc khúc xạ \(r_1\) từ \(n_1 \sin(i_1) = n_2 \sin(r_1)\). Vẽ tia khúc xạ IJ tạo góc \(r_1\) với n1.
5. Tính góc tới \(i_2 = A – r_1\).
6. Tính góc ló \(i_{ló}\) từ \(n_2 \sin(i_2) = n_1 \sin(i_{ló})\). Vẽ tia ló JK tạo góc \(i_{ló}\) với n2.
7. Kéo dài SI và JK cắt nhau tại D, góc D là góc lệch.
Lưu ý quan trọng:
* Trong các bài tập cụ thể, đề bài thường cho sẵn góc chiết quang A, chiết suất của lăng kính n, và tia tới SI (hoặc góc tới i1). Nhiệm vụ của chúng ta là tính toán và vẽ hình theo đúng các bước trên.
* Luôn nhớ rằng khi ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn, tia sáng bị bẻ cong về phía pháp tuyến (góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới). Ngược lại, khi đi từ môi trường chiết suất lớn sang chiết suất nhỏ, tia sáng bị bẻ cong ra xa pháp tuyến (góc ló lớn hơn góc tới).
Các em hãy luyện tập vẽ nhiều lần với các trường hợp góc tới và chiết suất khác nhau để thành thạo nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
Đáp án:
Hình vẽ
Đáp án:
– Ánh sáng truyền từ không khí vào lăng kính n21 > 1 nên tia khúc xạ bị lệch lại gần pháp tuyến hơn.
– Ánh sáng truyền từ lăng khí ra không khí n21 < 1 nên tia khúc xạ bị lệch xa pháp tuyến hơn và kết quả cho tia ló sẽ lệch về phía đáy của lăng kính.
Giải thích các bước giải: