Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

vẽ sơ đồ tư duy về CHƯƠNG I. SỐ HỮU TỈ. SỐ THỰC chi tiết ạ mk cần bạn học giỏi …

vẽ sơ đồ tư duy về CHƯƠNG I. SỐ HỮU TỈ. SỐ THỰC
chi tiết ạ
mk cần bạn học giỏi …

vẽ sơ đồ tư duy về CHƯƠNG I. SỐ HỮU TỈ. SỐ THỰC
chi tiết ạ
mk cần bạn học giỏi toán
Hỏi bởi:
1 câu trả lời
▲ 1
Chào các em, cô là giáo viên Toán của các em đây.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức của Chương I. SỐ HỮU TỈ. SỐ THỰC thông qua một sơ đồ tư duy chi tiết. Việc này sẽ giúp các em nắm vững các khái niệm, công thức và mối liên hệ giữa chúng một cách logic và dễ nhớ. Sơ đồ này bám sát chương trình sách giáo khoa mới, giúp các em ôn tập hiệu quả cho các bài kiểm tra.

Nào, chúng ta cùng bắt đầu nhé!

  • TRUNG TÂM: CHƯƠNG I. SỐ HỮU TỈ – SỐ THỰC

    • Nhánh 1: SỐ HỮU TỈ (Kí hiệu: \( \mathbb{Q} \))

      • Định nghĩa: Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \( \frac{a}{b} \) với \( a, b \in \mathbb{Z} \) và \( b \neq 0 \).
      • Biểu diễn trên trục số:
        – Chia đoạn thẳng đơn vị (ví dụ từ 0 đến 1) thành \( |b| \) phần bằng nhau.
        – Lấy một đoạn có độ dài bằng \( |a| \) phần như thế.
        – Điểm biểu diễn số \( \frac{a}{b} \) sẽ nằm bên phải số 0 nếu \( \frac{a}{b} > 0 \), bên trái số 0 nếu \( \frac{a}{b} < 0 \).
      • Số đối: Số đối của số hữu tỉ \(x\) là \(-x\). Tổng của hai số đối nhau bằng 0: \( x + (-x) = 0 \).
      • So sánh hai số hữu tỉ \(x, y\):
        Cách 1: Viết \(x, y\) dưới dạng phân số có cùng mẫu dương rồi so sánh các tử số.
        Cách 2: So sánh với số 0 (Nếu \( x > 0 \) và \( y < 0 \) thì \( x > y \)).
        Cách 3: So sánh qua một số trung gian.
        Cách 4: Đổi ra số thập phân rồi so sánh.
    • Nhánh 2: CÁC PHÉP TOÁN VỚI SỐ HỮU TỈ

      • Cộng, Trừ:
        – Với \( x = \frac{a}{m}, y = \frac{b}{m} \), ta có: \( x + y = \frac{a+b}{m} \).
        – Phép trừ: \( x – y = x + (-y) \).
      • Nhân, Chia:
        – Với \( x = \frac{a}{b}, y = \frac{c}{d} \), ta có: \( x \cdot y = \frac{a \cdot c}{b \cdot d} \).
        – Phép chia: \( x : y = x \cdot \frac{1}{y} = \frac{a}{b} \cdot \frac{d}{c} \) (với \( y \neq 0 \)).
      • Tính chất các phép toán: (Tương tự số nguyên)
        – Giao hoán: \( a+b = b+a \); \( a \cdot b = b \cdot a \).
        – Kết hợp: \( (a+b)+c = a+(b+c) \); \( (a \cdot b) \cdot c = a \cdot (b \cdot c) \).
        – Phân phối: \( a(b+c) = ab+ac \).
    • Nhánh 3: LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ

      • Định nghĩa: Với \( x \in \mathbb{Q}, n \in \mathbb{N}, n > 1 \): \( x^n = \underbrace{x \cdot x \cdot … \cdot x}_{n \text{ thừa số}} \).
        Quy ước: \( x^1 = x \); \( x^0 = 1 \) (với \( x \neq 0 \)).
      • Các quy tắc tính:
        – Tích hai lũy thừa cùng cơ số: \( x^m \cdot x^n = x^{m+n} \).
        – Thương hai lũy thừa cùng cơ số: \( x^m : x^n = x^{m-n} \) (với \( x \neq 0, m \ge n \)).
        – Lũy thừa của lũy thừa: \( (x^m)^n = x^{m \cdot n} \).
        – Lũy thừa của một tích: \( (x \cdot y)^n = x^n \cdot y^n \).
        – Lũy thừa của một thương: \( (\frac{x}{y})^n = \frac{x^n}{y^n} \) (với \( y \neq 0 \)).
    • Nhánh 4: QUY TẮC TÍNH TOÁN

      • Thứ tự thực hiện phép tính:
        1. Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. Theo thứ tự: \( (\ ) \to [\ ] \to \{\ \} \).
        2. Lũy thừa \(\to\) Nhân và Chia \(\to\) Cộng và Trừ.
      • Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó.
        Ví dụ: \( x + a = b \implies x = b – a \).
    • Nhánh 5: SỐ VÔ TỈ (I) – SỐ THỰC (R)

      • Số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn:
        – Mọi số hữu tỉ đều biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
        Dấu hiệu: Một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
      • Số vô tỉ (Kí hiệu: \( \mathbb{I} \)): Là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Ví dụ: \( \sqrt{2}, \pi, … \)
      • Căn bậc hai số học:
        – Căn bậc hai số học của số \(a\) không âm, kí hiệu \( \sqrt{a} \), là một số \(x\) không âm sao cho \( x^2 = a \).
        – Ví dụ: \( \sqrt{9} = 3 \) vì \( 3 \ge 0 \) và \( 3^2 = 9 \).
      • Số thực (Kí hiệu: \( \mathbb{R} \)):
        – Tập hợp số thực bao gồm số hữu tỉ và số vô tỉ. \( \mathbb{R} = \mathbb{Q} \cup \mathbb{I} \).
        – Trục số thực lấp đầy các điểm trên trục số.
        – Mối quan hệ các tập hợp số: \( \mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q} \subset \mathbb{R} \).
    • Nhánh 6: CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

      • Giá trị tuyệt đối của một số thực \(x\), kí hiệu \(|x|\):
        – Là khoảng cách từ điểm \(x\) đến điểm 0 trên trục số.
        – Công thức: \( |x| = \begin{cases} x & \text{khi } x \ge 0 \\ -x & \text{khi } x < 0 \end{cases} \).
        – Luôn có \( |x| \ge 0 \) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
      • Làm tròn số và Ước lượng:
        Quy tắc làm tròn: Nếu chữ số đầu tiên bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại. Nếu chữ số đó lớn hơn hoặc bằng 5, ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
        Ước lượng: Dùng các số đã được làm tròn để thực hiện phép tính nhẩm hoặc nhanh, cho ra kết quả xấp xỉ.

Hy vọng rằng với sơ đồ tư duy này, các em đã có cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về toàn bộ kiến thức trong Chương I. Hãy thường xuyên xem lại sơ đồ, tự vẽ lại theo cách hiểu của mình và luyện tập thêm bài tập để ghi nhớ lâu hơn nhé.
Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo