Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

VI.  Chuyển các câu với động từ chỉ nhận thức sau sang câu bị động 64. I have he…

VI.  Chuyển các câu với động từ chỉ nhận thức sau sang câu bị động
64. I have he…

VI.  Chuyển các câu với động từ chỉ nhận thức sau sang câu bị động
64. I have heard her sing this song several times.
65. People saw him steal your car.
66. The teacher is watching the work.
67. He won’t let you do that silly thing again.
68. People don’t make the children work hard.
69. They made him work all day.
70. The detective saw the woman putting the jewelry in her bag.
71. The terrorists made the hostages lie down.
72. Police advise drivers to use an alternative route.
73. She helps me to do all these difficult exercises.
Hỏi bởi: Lê Chi
3 câu trả lời

▲ 8
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất thú vị và quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 8, đó là chuyển câu chủ động có động từ chỉ nhận thức sang câu bị động. Dù các em học theo bộ sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo hay Cánh diều, kiến thức này đều rất cần thiết. Nào, chúng ta cùng bắt đầu với từng câu nhé!

Trước khi đi vào giải bài tập, các em hãy nhớ lại cấu trúc chung của câu bị động với động từ chỉ nhận thức (verbs of perception) và động từ “let” nhé:
1. Với động từ chỉ nhận thức (see, hear, watch, notice, feel…):
Chủ động: S + V + O + V-ing/infinitive (không “to”)
Bị động: O + be + V3/ed + V-ing/infinitive (không “to”)
2. Với động từ “let”:
Chủ động: S + let + O + infinitive (không “to”)
Bị động: O + be allowed to + infinitive (có “to”)
3. Với động từ “make” (cấu trúc sai khiến):
Chủ động: S + make + O + infinitive (không “to”)
Bị động: O + be made to + infinitive (có “to”)
4. Với động từ chỉ sự giúp đỡ (help):
Chủ động: S + help + O + to-infinitive / infinitive (không “to”)
Bị động: O + be helped to + infinitive (có “to”)
5. Với động từ chỉ lời khuyên (advise):
Chủ động: S + advise + O + to-infinitive
Bị động: O + be advised to + to-infinitive

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu cụ thể:

Câu 64. I have heard her sing this song several times.
Đây là câu có động từ chỉ nhận thức “hear”.
Chủ động: “I” (chủ ngữ) + “have heard” (động từ) + “her” (tân ngữ) + “sing” (nguyên mẫu không “to”).
Để chuyển sang bị động, chúng ta lấy tân ngữ “her” làm chủ ngữ mới. Vì “her” là đại từ tân ngữ, khi lên làm chủ ngữ, nó sẽ chuyển thành “She”.
Động từ “have heard” ở thì Hiện tại hoàn thành. Chúng ta giữ nguyên thì này ở dạng bị động: have/has + been + V3/ed.
Vì chủ ngữ mới là “She” (số ít), ta dùng “has been heard”.
Động từ “sing” sau “hear” ở dạng nguyên mẫu không “to”, khi chuyển sang bị động, chúng ta giữ nguyên dạng này. Tuy nhiên, theo quy tắc của các sách hiện đại, đôi khi ta có thể thêm “to” vào sau động từ chỉ nhận thức ở dạng bị động, nhưng giữ nguyên mẫu không “to” là phổ biến hơn.
Cuối cùng, thêm trạng ngữ “this song several times”.
=> She has been heard to sing this song several times. (Hoặc: She has been heard singing this song several times.)

Câu 65. People saw him steal your car.
Câu này có động từ chỉ nhận thức “saw” (quá khứ của “see”).
Chủ động: “People” (chủ ngữ) + “saw” (động từ) + “him” (tân ngữ) + “steal” (nguyên mẫu không “to”).
Tân ngữ “him” lên làm chủ ngữ mới: “He”.
Động từ “saw” ở thì Quá khứ đơn. Dạng bị động là: was/were + V3/ed.
Chủ ngữ mới “He” là số ít, nên ta dùng “was seen”.
Động từ “steal” giữ nguyên dạng nguyên mẫu không “to”.
Cuối cùng, thêm “your car”.
=> He was seen to steal your car. (Hoặc: He was seen stealing your car.)

Câu 66. The teacher is watching the work.
Đây là câu có động từ chỉ nhận thức “watching” (hiện tại tiếp diễn của “watch”).
Chủ động: “The teacher” (chủ ngữ) + “is watching” (động từ) + “the work” (tân ngữ).
Tân ngữ “the work” lên làm chủ ngữ mới.
Động từ “is watching” ở thì Hiện tại tiếp diễn. Dạng bị động là: am/is/are + being + V3/ed.
Chủ ngữ mới “the work” là số ít, nên ta dùng “is being watched”.
=> The work is being watched.

Câu 67. He won’t let you do that silly thing again.
Câu này có động từ “let”.
Chủ động: “He” (chủ ngữ) + “won’t let” (động từ) + “you” (tân ngữ) + “do” (nguyên mẫu không “to”).
Tân ngữ “you” lên làm chủ ngữ mới.
“won’t let” ở thì Tương lai đơn. Dạng bị động của “let” là “be allowed to”.
Do đó, ta có “won’t be allowed to”.
Động từ “do” giữ nguyên dạng nguyên mẫu có “to” phía sau “allowed to”.
Cuối cùng, thêm “that silly thing again”.
=> You won’t be allowed to do that silly thing again.

Câu 68. People don’t make the children work hard.
Câu này có động từ sai khiến “make”.
Chủ động: “People” (chủ ngữ) + “don’t make” (động từ) + “the children” (tân ngữ) + “work” (nguyên mẫu không “to”).
Tân ngữ “the children” lên làm chủ ngữ mới.
“don’t make” ở thì Hiện tại đơn. Dạng bị động của “make” là “be made to”.
Chủ ngữ mới “the children” là số nhiều, nên ta dùng “are not made to”.
Động từ “work” giữ nguyên dạng nguyên mẫu có “to” phía sau “made to”.
Cuối cùng, thêm “hard”.
=> The children are not made to work hard.

Câu 69. They made him work all day.
Câu này cũng có động từ sai khiến “make”.
Chủ động: “They” (chủ ngữ) + “made” (động từ) + “him” (tân ngữ) + “work” (nguyên mẫu không “to”).
Tân ngữ “him” lên làm chủ ngữ mới: “He”.
“made” ở thì Quá khứ đơn. Dạng bị động là “was/were made to”.
Chủ ngữ mới “He” là số ít, nên ta dùng “was made to”.
Động từ “work” giữ nguyên dạng nguyên mẫu có “to” phía sau “made to”.
Cuối cùng, thêm “all day”.
=> He was made to work all day.

Câu 70. The detective saw the woman putting the jewelry in her bag.
Đây là câu có động từ chỉ nhận thức “saw”.
Chủ động: “The detective” (chủ ngữ) + “saw” (động từ) + “the woman” (tân ngữ) + “putting” (V-ing).
Tân ngữ “the woman” lên làm chủ ngữ mới.
Động từ “saw” ở thì Quá khứ đơn. Dạng bị động là: was/were + V3/ed.
Chủ ngữ mới “The woman” là số ít, nên ta dùng “was seen”.
Động từ “putting” (V-ing) giữ nguyên dạng V-ing khi chuyển sang bị động.
Cuối cùng, thêm “the jewelry in her bag”.
=> The woman was seen putting the jewelry in her bag.

Câu 71. The terrorists made the hostages lie down.
Câu này có động từ sai khiến “made”.
Chủ động: “The terrorists” (chủ ngữ) + “made” (động từ) + “the hostages” (tân ngữ) + “lie down” (nguyên mẫu không “to”).
Tân ngữ “the hostages” lên làm chủ ngữ mới.
“made” ở thì Quá khứ đơn. Dạng bị động là “was/were made to”.
Chủ ngữ mới “the hostages” là số nhiều, nên ta dùng “were made to”.
Động từ “lie down” giữ nguyên dạng nguyên mẫu có “to” phía sau “made to”.
=> The hostages were made to lie down.

Câu 72. Police advise drivers to use an alternative route.
Câu này có động từ chỉ lời khuyên “advise”.
Chủ động: “Police” (chủ ngữ) + “advise” (động từ) + “drivers” (tân ngữ) + “to use” (to-infinitive).
Tân ngữ “drivers” lên làm chủ ngữ mới.
“advise” ở thì Hiện tại đơn. Dạng bị động là: am/is/are + advised to.
Chủ ngữ mới “drivers” là số nhiều, nên ta dùng “are advised to”.
Động từ “use” giữ nguyên dạng to-infinitive.
Cuối cùng, thêm “an alternative route”.
=> Drivers are advised to use an alternative route.

Câu 73. She helps me to do all these difficult exercises.
Câu này có động từ chỉ sự giúp đỡ “helps”.
Chủ động: “She” (chủ ngữ) + “helps” (động từ) + “me” (tân ngữ) + “to do” (to-infinitive).
Tân ngữ “me” lên làm chủ ngữ mới: “I”.
“helps” ở thì Hiện tại đơn. Dạng bị động của “help” là: am/is/are + helped to.
Chủ ngữ mới “I”, nên ta dùng “am helped to”.
Động từ “do” giữ nguyên dạng nguyên mẫu sau “helped to”.
Cuối cùng, thêm “all these difficult exercises”.
=> I am helped to do all these difficult exercises.

Các em thấy không, khi nắm vững công thức và cách áp dụng, việc chuyển đổi câu bị động trở nên rất dễ dàng phải không nào? Hãy ôn tập kỹ lưỡng các dạng câu bị động này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 6

.Cre:huutainguyen4559

Đáp án:

64. She has been heard to sing this song several times by me.

65. He was seen to steal your car.

66. They are being watched to work by the teacher.

67. You won’t be let to do that silly thing again.

68 .The children aren’t made to work hard.

69. He was made to work all day.

70. The woman was seen putting the jewelry in her bag by the detective.

71. The hostages were made to lie down by the errorists.

72 Drivers are advised to use an alternative route by the police.

73. I am helped to do all these difficult exercises by her.

#chúc  bạn học tốt

!:)Xin hay nhất ạ

Trả lời bởi: Hữu Tài Nguyễn
▲ 2

VI.  Chuyển các câu với động từ chỉ nhận thức sau sang câu bị động

64. I have heard her sing this song several times.

⇒She has been heard to sing this song several times by me.

65. People saw him steal your car.

⇒He was seen to steal your car.

66. The teacher is watching the work.

⇒They are being watched to work by the teacher.

67. He won’t let you do that silly thing again.

⇒You won’t be let to do that silly thing again

68. People don’t make the children work hard.

⇒The children aren’t made to work hard.

69. They made him work all day.

⇒He was made to work all day.

70. The detective saw the woman putting the jewelry in her bag.

⇒The woman was seen putting the jewelry in her bag by the detective.

71. The terrorists made the hostages lie down.

⇒The hostages were made to lie down by the errorists.

72. Police advise drivers to use an alternative route.

⇒Drivers are advised to use an alternative route by the police.

73. She helps me to do all these difficult exercises.

⇒I am helped to do all these difficult exercises by her.

#chúc bn hc tốt

Trả lời bởi: Nguyễn Mai Anh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo