Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

VI/ Điền đúng dạng của từ được in hoa để hoàn thành câu. (10đ) 1. We have two po…

VI/ Điền đúng dạng của từ được in hoa để hoàn thành câu. (10đ)
1. We have two po…

VI/ Điền đúng dạng của từ được in hoa để hoàn thành câu. (10đ)
1. We have two postal ___________________ a day. (DELIVER)
2. He left the room without ___________________ . (EXPLAIN)
3. Playing tennis is one of his favorite ______________ . (ACT)
4. We started our trip on a beautiful ______________ morning. (SUN)
5. They left the house in a __________________ mess. (FRIGHT)
6. He said “ Good morning” in a most ______________ way. (FRIEND)
7. There is no easy ______________ to this problem. (SOLVE)
8. He always drives more ________________ at night. (CARE)
9. Does this _______________ suit you? (ARRANGE)
10. He is a very _________________ carpenter. (SKILL)
Chỉ cần đáp án, mod ây, có j ko hiểu e tự hỏi, đừng xóa
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 4
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý!
Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau ôn tập và hoàn thành bài tập về chia động từ và danh từ/tính từ/trạng từ trong Tiếng Anh. Đây là một dạng bài rất quan trọng giúp chúng ta sử dụng từ vựng một cách chính xác và linh hoạt hơn.
Chúng ta sẽ đi qua từng câu một nhé!

Lời giải chi tiết:

Câu 1:
Step 1: Phân tích câu: “We have two postal ___________________ a day.” (Chúng tôi có hai lần giao thư mỗi ngày).
Step 2: Quan sát từ in hoa: DELIVER (động từ – giao hàng).
Step 3: Xác định loại từ cần điền: Cần một danh từ đếm được, số nhiều để bổ nghĩa cho số từ “two” và đi sau tính từ “postal”. “Postal” có nghĩa là liên quan đến bưu điện, thư tín. “Deliver” ở đây cần được biến đổi thành danh từ chỉ hành động, sự vật được giao.
Step 4: Tìm dạng danh từ của “DELIVER”: Dạng danh từ của “DELIVER” là “delivery” (sự giao hàng). Vì có “two”, nên ta cần dùng dạng số nhiều.
Step 5: Điền vào chỗ trống: “deliveries”.
Giải thích: Danh từ “deliveries” chỉ các lần giao hàng. Cấu trúc “two postal deliveries” có nghĩa là hai lần giao thư.
Đáp án: deliveries

Câu 2:
Step 1: Phân tích câu: “He left the room without ___________________ .” (Anh ấy rời khỏi phòng mà không giải thích).
Step 2: Quan sát từ in hoa: EXPLAIN (động từ – giải thích).
Step 3: Xác định loại từ cần điền: Cụm “without” (mà không) thường đi với danh từ hoặc động từ ở dạng V-ing (gerund). Trong trường hợp này, hành động “giải thích” là đối tượng mà anh ấy không thực hiện.
Step 4: Tìm dạng danh động từ (gerund) của “EXPLAIN”: Dạng V-ing của “EXPLAIN” là “explaining”.
Step 5: Điền vào chỗ trống: “explaining”.
Giải thích: “Without explaining” là một cụm giới từ với danh động từ, diễn tả việc không thực hiện hành động giải thích.
Đáp án: explaining

Câu 3:
Step 1: Phân tích câu: “Playing tennis is one of his favorite ______________ .” (Chơi quần vợt là một trong những hoạt động yêu thích của anh ấy).
Step 2: Quan sát từ in hoa: ACT (động từ – hành động; hoặc danh từ – vai diễn).
Step 3: Xác định loại từ cần điền: Cụm “one of his favorite” (một trong những… yêu thích của anh ấy) đòi hỏi một danh từ số nhiều.
Step 4: Tìm dạng danh từ số nhiều của “ACT”: Dạng danh từ của “ACT” là “act” (hành động, hoạt động). Dạng số nhiều là “acts”.
Step 5: Điền vào chỗ trống: “activities” hoặc “acts”. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, “activities” (hoạt động) là phù hợp và phổ biến hơn.
Giải thích: “Activities” là danh từ số nhiều chỉ các hoạt động. “One of his favorite activities” có nghĩa là một trong những hoạt động yêu thích của anh ấy.
Đáp án: activities

Câu 4:
Step 1: Phân tích câu: “We started our trip on a beautiful ______________ morning.” (Chúng tôi bắt đầu chuyến đi vào một buổi sáng đẹp trời).
Step 2: Quan sát từ in hoa: SUN (danh từ – mặt trời).
Step 3: Xác định loại từ cần điền: Cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “morning” (buổi sáng). Tính từ này sẽ miêu tả buổi sáng đó liên quan đến mặt trời.
Step 4: Tìm dạng tính từ của “SUN”: Dạng tính từ của “SUN” là “sunny” (nắng).
Step 5: Điền vào chỗ trống: “sunny”.
Giải thích: “Sunny morning” là một cụm danh từ có tính từ bổ nghĩa, có nghĩa là “buổi sáng nắng đẹp”.
Đáp án: sunny

Câu 5:
Step 1: Phân tích câu: “They left the house in a __________________ mess.” (Họ rời khỏi nhà trong một mớ hỗn độn khủng khiếp).
Step 2: Quan sát từ in hoa: FRIGHT (danh từ – sự sợ hãi).
Step 3: Xác định loại từ cần điền: Cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “mess” (mớ hỗn độn). Tính từ này sẽ miêu tả mức độ của mớ hỗn độn.
Step 4: Tìm dạng tính từ của “FRIGHT”: Dạng tính từ của “FRIGHT” là “frightful” (kinh khủng, khủng khiếp).
Step 5: Điền vào chỗ trống: “frightful”.
Giải thích: “Frightful mess” là một cụm danh từ có tính từ bổ nghĩa, có nghĩa là “mớ hỗn độn khủng khiếp”.
Đáp án: frightful

Câu 6:
Step 1: Phân tích câu: “He said “ Good morning” in a most ______________ way.” (Anh ấy nói “Chào buổi sáng” một cách rất thân thiện).
Step 2: Quan sát từ in hoa: FRIEND (danh từ – bạn bè).
Step 3: Xác định loại từ cần điền: Cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “way” (cách thức). Cụm “most _______ way” thể hiện mức độ cao nhất của tính từ.
Step 4: Tìm dạng tính từ của “FRIEND”: Dạng tính từ của “FRIEND” là “friendly” (thân thiện).
Step 5: Điền vào chỗ trống: “friendly”.
Giải thích: “Friendly way” là một cụm danh từ có tính từ bổ nghĩa, có nghĩa là “cách thức thân thiện”. “Most friendly way” có nghĩa là “cách thức thân thiện nhất”.
Đáp án: friendly

Câu 7:
Step 1: Phân tích câu: “There is no easy ______________ to this problem.” (Không có giải pháp dễ dàng nào cho vấn đề này).
Step 2: Quan sát từ in hoa: SOLVE (động từ – giải quyết).
Step 3: Xác định loại từ cần điền: Cụm “no easy _______” cần một danh từ để chỉ kết quả của việc giải quyết.
Step 4: Tìm dạng danh từ của “SOLVE”: Dạng danh từ của “SOLVE” là “solution” (giải pháp).
Step 5: Điền vào chỗ trống: “solution”.
Giải thích: “Solution” là danh từ chỉ giải pháp. “Easy solution” có nghĩa là “giải pháp dễ dàng”.
Đáp án: solution

Câu 8:
Step 1: Phân tích câu: “He always drives more ________________ at night.” (Anh ấy luôn lái xe cẩn thận hơn vào ban đêm).
Step 2: Quan sát từ in hoa: CARE (danh từ – sự quan tâm, sự chăm sóc).
Step 3: Xác định loại từ cần điền: Cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “drives” (lái xe). Trạng từ này sẽ miêu tả cách thức anh ấy lái xe.
Step 4: Tìm dạng trạng từ của “CARE”: Dạng tính từ của “CARE” là “careful” (cẩn thận). Dạng trạng từ là “carefully”.
Step 5: Điền vào chỗ trống: “carefully”.
Giải thích: “Drives carefully” là cách lái xe cẩn thận. “More carefully” có nghĩa là “cẩn thận hơn”.
Đáp án: carefully

Câu 9:
Step 1: Phân tích câu: “Does this _______________ suit you?” (Bộ trang phục này có hợp với bạn không?).
Step 2: Quan sát từ in hoa: ARRANGE (động từ – sắp xếp, bố trí).
Step 3: Xác định loại từ cần điền: Cần một danh từ để làm chủ ngữ của câu hỏi, bổ nghĩa cho động từ “suit” (hợp với). Trong ngữ cảnh thời trang, “arrange” thường biến đổi thành danh từ chỉ bộ trang phục.
Step 4: Tìm dạng danh từ của “ARRANGE”: Dạng danh từ của “ARRANGE” là “arrangement” (sự sắp xếp, bố trí; hoặc bộ trang phục).
Step 5: Điền vào chỗ trống: “arrangement”.
Giải thích: “Arrangement” trong trường hợp này có thể hiểu là “bộ trang phục được sắp xếp”. Câu hỏi “Does this arrangement suit you?” nghĩa là “Bộ trang phục này có hợp với bạn không?”.
Đáp án: arrangement

Câu 10:
Step 1: Phân tích câu: “He is a very _________________ carpenter.” (Anh ấy là một thợ mộc rất khéo léo).
Step 2: Quan sát từ in hoa: SKILL (danh từ – kỹ năng).
Step 3: Xác định loại từ cần điền: Cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “carpenter” (thợ mộc). Tính từ này sẽ miêu tả phẩm chất của người thợ mộc.
Step 4: Tìm dạng tính từ của “SKILL”: Dạng tính từ của “SKILL” là “skillful” (khéo léo, có kỹ năng).
Step 5: Điền vào chỗ trống: “skillful”.
Giải thích: “Skillful carpenter” là một cụm danh từ có tính từ bổ nghĩa, có nghĩa là “thợ mộc khéo léo”.
Đáp án: skillful

Các em thấy không, chỉ cần nắm vững các dạng từ của một từ gốc, chúng ta có thể hoàn thành bài tập một cách dễ dàng. Hãy ôn tập thật kỹ các quy tắc biến đổi từ để làm bài tốt hơn nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 7

\(1,\) \(\text{We have two postal deliveries a day. (DELIVER)}\)

\(\text{Two là số nhiều, deliver là ĐT, DT của deliver là delivery nên ta dùng deliveries}\)

\(2,\) \(\text{He left the room without explanation. (EXPLAIN)}\)

\(\text{Có thể để là explaining, nhưng như vậy đằng sau sẽ bị thiếu nên ta dùng explaination}\)

\(3,\) \(\text{Playing tennis is one of his favourite activities. (ACT)}\)

\(\text{One of nên ta dùng activities còn có playing tennis nên ta dùng activities}\)

\(4,\) \(\text{We started our trip on a beautiful sunny morning. (SUN)}\)

\(\text{Chỉ thời tiết nên ta dùng sunny}\)

\(5,\) \(\text{They left the house in a frightening mess. (FRIGHT)}\)

\(\text{Mình thấy như này sẽ hợp lí nhất nên mình chọn nha}\)

\(6,\) \(\text{He said “ Good morning” in a most friendly way. (FRIEND)}\)

\(\text{Mình thấy từ duy nhất thích hợp ở đây là friendly}\)

\(7,\) \(\text{There is no easy solution to this problem. (SOLVE)}\)

\(\text{Đáp án cho một bài toán là solution nên ta dùng solution}\)

\(8,\) \(\text{He always drives more carefully at night. (CARE)}\)

\(\text{Đằng sau more sẽ là adverb nên ta dùng carefully}\)

\(9,\) \(\text{Does this arrangement suit you? (ARRANGE)}\)

\(\text{Theo mình ở đây nên dùng DT sẽ hợp nhất}\)

\(10,\) \(\text{He is a very skillful carpenter. (SKILL)}\)

\(\text{Ở đây đã có very nên ta không dùng skillfully nên ta dùng skillful}\)

\(#Angelic\)

Trả lời bởi:
▲ 1

\(1.\) deliveries.

\(-\) Adj + N

\(-\) Two postal \(->\) ngôi số nhiều nên động từ chia thể số nhiều.

\(-\) Delivery ( v ) vận chuyển.

\(2.\) explanation.

\(-\) Without + N/V-ing : không với/ không có cái gì làm việc gì.

\(-\) Explanation ( n ) sự giải thích.

\(3.\) activities.

\(-\) Play tennis ( v ) chơi bóng tennis.

\(-\) Be one of + N : một trong những.

\(-\) Activites ( n ) hoạt động.

\(4.\) sunny.

\(-\) Adj + N

\(-\) Sunny ( adj ) nắng.

\(5.\) frightening.

\(-\) Adj + N

\(-\) Frightening ( adj ) đáng sợ.

\(6.\) friendly.

\(-\) Be a/the most + adj 

\(-\) Friendly ( adj ) thân thiện.

\(7.\) solution.

\(-\) Adj + N

\(-\) Solution ( n ) giải pháp.

\(8.\) carefully.

\(-\) V + adv

\(-\) Carefully ( adv ) một cách cẩn thận.

\(9.\) arrangement.

\(-\) Hiện tại đơn : Do/Does + S + V-inf?

\(-\) This + N

\(-\) Arrangement ( n ) sự sắp xếp.

\(10.\) skillful.

\(-\) Be a/an + adj + N

\(-\) Skillful ( adj ) khéo léo.

Trả lời bởi: havydao

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo