Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

ví dụ về môi trường ưu trương, nhược trương ,đẳng trương

ví dụ về môi trường ưu trương, nhược trương ,đẳng trương

ví dụ về môi trường ưu trương, nhược trương ,đẳng trương
Hỏi bởi: khanhdoanck123
3 câu trả lời
▲ 2✔
Chào các em! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau đi sâu vào một khái niệm rất quan trọng trong Sinh học lớp 10, đó là môi trường ưu trương, nhược trương và đẳng trương. Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ các ví dụ minh họa để các em có thể hiểu bài một cách thật thấu đáo nhé.

Trước hết, chúng ta cần nhớ lại khái niệm về nồng độ dung dịch. Nồng độ dung dịch là đại lượng biểu thị lượng chất tan có trong một đơn vị thể tích hoặc khối lượng dung môi. Trong Sinh học, chúng ta thường quan tâm đến nồng độ của các chất tan, đặc biệt là các ion và phân tử nhỏ, trong dung dịch bao quanh tế bào.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng loại môi trường:

1. Môi trường nhược trương

* Khái niệm: Môi trường nhược trương là môi trường có nồng độ chất tan thấp hơn so với nồng độ chất tan bên trong tế bào. Nói cách khác, lượng nước tự do trong môi trường nhược trương sẽ nhiều hơn so với bên trong tế bào.

* Hiện tượng xảy ra với tế bào: Khi tế bào thực vật hoặc động vật đặt trong môi trường nhược trương, nước sẽ có xu hướng di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan thấp (môi trường bên ngoài) sang nơi có nồng độ chất tan cao hơn (bên trong tế bào) thông qua hiện tượng thẩm thấu.

* Ví dụ:

* Với tế bào thực vật:
Hãy tưởng tượng một tế bào rễ cây cà chua được đặt trong một ly nước cất. Nước cất có nồng độ chất tan gần như bằng 0, trong khi bên trong tế bào rễ cây có chứa các ion khoáng, đường, axit amin… Do đó, nước cất là môi trường nhược trương so với tế bào.
Khi đó, nước sẽ đi từ ly nước cất vào bên trong tế bào. Thành tế bào thực vật sẽ căng ra, nhưng vì có thành tế bào vững chắc nên tế bào sẽ không bị vỡ mà trở nên “căng” hoặc “chướng”. Chúng ta gọi trạng thái này là trương nước.
Hình ảnh minh họa: Tưởng tượng tế bào như một quả bóng bơm căng.

* Với tế bào động vật:
Xét một tế bào hồng cầu của người được đặt trong dung dịch nước cất. Nước cất là môi trường nhược trương so với hồng cầu.
Vì hồng cầu không có thành tế bào cứng như tế bào thực vật, nên khi nước đi vào quá nhiều, màng sinh chất của hồng cầu sẽ bị căng phồng và cuối cùng là vỡ ra. Hiện tượng này gọi là tan máu.
Hình ảnh minh họa: Tưởng tượng tế bào hồng cầu như một quả bóng bay mỏng, khi bơm quá nhiều khí sẽ nổ tung.

2. Môi trường ưu trương

* Khái niệm: Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan cao hơn so với nồng độ chất tan bên trong tế bào. Điều này có nghĩa là lượng nước tự do trong môi trường ưu trương sẽ ít hơn so với bên trong tế bào.

* Hiện tượng xảy ra với tế bào: Khi tế bào đặt trong môi trường ưu trương, nước sẽ di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan thấp (bên trong tế bào) sang nơi có nồng độ chất tan cao hơn (môi trường bên ngoài) thông qua hiện tượng thẩm thấu.

* Ví dụ:

* Với tế bào thực vật:
Giả sử chúng ta cho một lát dưa chuột vào một bát nước muối đậm đặc. Nước muối đậm đặc có nồng độ chất tan (muối) rất cao, cao hơn nhiều so với nồng độ chất tan bên trong các tế bào của lát dưa chuột. Vậy, nước muối là môi trường ưu trương.
Khi đó, nước sẽ di chuyển từ bên trong các tế bào dưa chuột ra ngoài môi trường nước muối. Màng sinh chất và chất tế bào sẽ co lại, tách khỏi thành tế bào. Hiện tượng này được gọi là co nguyên sinh. Lát dưa chuột sẽ bị héo, mềm đi.
Hình ảnh minh họa: Tưởng tượng tế bào như một túi nước, khi đặt vào môi trường mặn, nước bên trong sẽ bị rút ra làm túi bị teo lại.

* Với tế bào động vật:
Đặt tế bào hồng cầu của người vào dung dịch nước muối sinh lý có nồng độ cao hơn dung dịch bên trong hồng cầu (ví dụ, nồng độ muối cao hơn 0.9%). Nước muối này là môi trường ưu trương.
Nước sẽ di chuyển từ bên trong hồng cầu ra dung dịch nước muối. Màng sinh chất của hồng cầu sẽ bị co lại, làm cho tế bào bị nhăn nheo, mất hình dạng bình thường.

3. Môi trường đẳng trương

* Khái niệm: Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan xấp xỉ bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào. Do đó, lượng nước tự do bên trong và bên ngoài tế bào là tương đương.

* Hiện tượng xảy ra với tế bào: Khi tế bào đặt trong môi trường đẳng trương, tốc độ nước đi vào tế bào và tốc độ nước đi ra khỏi tế bào là xấp xỉ bằng nhau. Do đó, không có sự thay đổi đáng kể về thể tích hoặc hình dạng của tế bào.

* Ví dụ:

* Với tế bào thực vật:
Một tế bào thực vật đặt trong một dung dịch có nồng độ các chất hòa tan (như muối, đường) tương đương với nồng độ các chất hòa tan bên trong tế bào đó. Lúc này, không có dòng nước thuần từ bên ngoài vào hay từ bên trong ra, nên tế bào giữ nguyên trạng thái ban đầu.

* Với tế bào động vật:
Một ví dụ điển hình và rất quan trọng trong y học là dung dịch nước muối sinh lý 0.9% được sử dụng để tiêm truyền hoặc nhỏ mắt, mũi. Dung dịch này có nồng độ các chất hòa tan (chủ yếu là NaCl) tương đương với nồng độ dịch bên trong tế bào hồng cầu và các tế bào khác của cơ thể người.
Vì vậy, khi tiêm truyền nước muối sinh lý, các tế bào máu của chúng ta không bị trương nước hay co lại, đảm bảo chức năng sinh lý bình thường.
Hình ảnh minh họa: Tế bào như một chiếc thuyền neo đậu trên mặt nước yên ả, không bị sóng đánh nghiêng ngả.

Như vậy, các em đã thấy rõ sự khác biệt của ba loại môi trường này và ảnh hưởng của chúng đến tế bào. Việc hiểu rõ các khái niệm này là nền tảng để chúng ta tiếp tục tìm hiểu về các quá trình sinh học khác như vận chuyển các chất qua màng tế bào.

Các em có câu hỏi nào không? Nếu có, hãy mạnh dạn hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 7

Đáp án: VD: Tế bào người có nồng độ NaCl : 0,9%

Môi trường ưu trương: Nước muối có nồng độ 2%

Môi trường đẳng trương: Nước muối sinh lí có nồng độ 0,9%

Môi trường nhược trương: nước cất

Giải thích các bước giải:

– Môi trường ưu trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan cao hơn nồng độ của chất tan trong tế bào →chất tan có thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào hoặc nước có thể di chuyển từ bên trong ra bên ngoài tế bào.

– Môi trường đẳng trương: môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

– Môi trường nhược trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan thấp hơn nồng độ của chất tan trong tế bào. Chất tan không thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào được hoặc nước có thể di chuyển từ bên ngoài vào trong tế bào.

Trả lời bởi: Nguyễn Thùy
▲ 1

Đáp án:-Với MT nhược trương thì chúng có không chuyên để thải loại nước thừa
-Với MT ưu trương thì chúng tích trữ các ion khoáng làm tăng áp suất thẩm thấu của TB -> giành giật được nước với MT 

 

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi: phamlinhlinh204

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo