1. When you (go)…………… into the office, Mr John (sit) ……………………at the front desk.
2. Our English teacher (explain) …………………that lesson to us tomorrow.
3. We (wait) ………………..for you when you (get)………………. back tomorrow.
4. What you (do)…………….. at 7 p.m next Sunday? I (practice)……………….… my English lesson then.
5. When I (see) …………………..Mr. Pike tomorrow, I (remind) ………………….him of that.
6. When you (come) ………………..today, I (work) ………………at my desk in Romm 12.
7. He (work) ……………………on the report at this time tomorrow.
8. Please wait here until the manager (return)………………………
9. Don’t leave until you (see)…………………….. her.
10. The brown (do) ……………….their housework when you (come)………… next Sunday.
Cô rất vui được hướng dẫn các em giải bài tập ngữ pháp thú vị này. Đây là dạng bài tập giúp chúng ta củng cố kiến thức về ba thì quan trọng: Thì hiện tại đơn (Simple Present), Thì tương lai đơn (Simple Future) và Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous).
Chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng câu một nhé!
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
1. When you (go)…………… into the office, Mr John (sit) ……………………at the front desk.
- Phân tích:
– Vế “When you (go) into the office” là một mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Khi mệnh đề này chỉ một hành động sẽ xảy ra trong tương lai (dù có “when” nhưng vế chính là tương lai), chúng ta dùng thì Hiện tại đơn.
– Vế “Mr John (sit) at the front desk” diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai (khi bạn bước vào văn phòng). Để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai, chúng ta dùng thì Tương lai tiếp diễn. - Đáp án:
When you go into the office, Mr John will be sitting at the front desk. - Giải thích:
– “go”: Dùng thì Hiện tại đơn trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (`when`) để nói về hành động trong tương lai.
– “will be sitting”: Dùng thì Tương lai tiếp diễn để diễn tả một hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
2. Our English teacher (explain) …………………that lesson to us tomorrow.
- Phân tích:
– Trạng từ chỉ thời gian “tomorrow” (ngày mai) rõ ràng cho biết hành động này sẽ xảy ra trong tương lai. Đây là một hành động đơn giản sẽ xảy ra trong tương lai. - Đáp án:
Our English teacher will explain that lesson to us tomorrow. - Giải thích:
– “will explain”: Dùng thì Tương lai đơn để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
3. We (wait) ………………..for you when you (get)………………. back tomorrow.
- Phân tích:
– Vế “when you (get) back tomorrow” là một mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (dùng “when” với ý nghĩa tương lai), nên động từ “get” chia ở thì Hiện tại đơn.
– Vế “We (wait) for you” diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra tại thời điểm bạn quay trở lại. - Đáp án:
We will be waiting for you when you get back tomorrow. - Giải thích:
– “will be waiting”: Dùng thì Tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai.
– “get”: Dùng thì Hiện tại đơn trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (`when`) để nói về hành động trong tương lai.
4. What you (do)…………….. at 7 p.m next Sunday? I (practice)……………….… my English lesson then.
- Phân tích:
– Cả hai vế đều có cụm trạng từ chỉ thời gian “at 7 p.m next Sunday” (vào 7 giờ tối Chủ Nhật tới) hoặc “then” (lúc đó), cho biết một thời điểm cụ thể trong tương lai. Hành động được hỏi và trả lời đều là hành động sẽ đang diễn ra vào thời điểm đó. - Đáp án:
What will you be doing at 7 p.m next Sunday? I will be practicing my English lesson then. - Giải thích:
– “will you be doing” và “will be practicing”: Dùng thì Tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
5. When I (see) …………………..Mr. Pike tomorrow, I (remind) ………………….him of that.
- Phân tích:
– Vế “When I (see) Mr. Pike tomorrow” là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nên “see” chia ở thì Hiện tại đơn.
– Vế “I (remind) him of that” là một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, thường là một quyết định hoặc lời hứa. - Đáp án:
When I see Mr. Pike tomorrow, I will remind him of that. - Giải thích:
– “see”: Dùng thì Hiện tại đơn trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (`when`) để nói về hành động trong tương lai.
– “will remind”: Dùng thì Tương lai đơn để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
6. When you (come) ………………..today, I (work) ………………at my desk in Romm 12.
- Phân tích:
– Vế “When you (come) today” là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nên “come” chia ở thì Hiện tại đơn.
– Vế “I (work) at my desk in Room 12” diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra tại thời điểm bạn đến. - Đáp án:
When you come today, I will be working at my desk in Room 12. - Giải thích:
– “come”: Dùng thì Hiện tại đơn trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (`when`) để nói về hành động trong tương lai.
– “will be working”: Dùng thì Tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai.
7. He (work) ……………………on the report at this time tomorrow.
- Phân tích:
– Cụm từ “at this time tomorrow” (vào giờ này ngày mai) chỉ một thời điểm cụ thể trong tương lai. Hành động “work” sẽ đang diễn ra tại thời điểm đó. - Đáp án:
He will be working on the report at this time tomorrow. - Giải thích:
– “will be working”: Dùng thì Tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
8. Please wait here until the manager (return)………………………
- Phân tích:
– Mệnh đề “until the manager (return)” là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Tương tự như “when”, khi chỉ hành động trong tương lai, động từ trong mệnh đề này chia ở thì Hiện tại đơn. - Đáp án:
Please wait here until the manager returns. - Giải thích:
– “returns”: Dùng thì Hiện tại đơn trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (`until`) để nói về hành động trong tương lai.
9. Don’t leave until you (see)…………………….. her.
- Phân tích:
– Mệnh đề “until you (see) her” là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Hành động “see” sẽ xảy ra trong tương lai, nên động từ trong mệnh đề này chia ở thì Hiện tại đơn. - Đáp án:
Don’t leave until you see her. - Giải thích:
– “see”: Dùng thì Hiện tại đơn trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (`until`) để nói về hành động trong tương lai.
10. The brown (do) ……………….their housework when you (come)………… next Sunday.
- Phân tích:
– Vế “when you (come) next Sunday” là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nên “come” chia ở thì Hiện tại đơn.
– Vế “The brown (do) their housework” diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra tại thời điểm bạn đến. (Giả sử “The brown” ở đây là “The Browns” – chỉ một gia đình, nên động từ chia theo ngôi số nhiều). - Đáp án:
The Browns will be doing their housework when you come next Sunday. - Giải thích:
– “will be doing”: Dùng thì Tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai.
– “come”: Dùng thì Hiện tại đơn trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (`when`) để nói về hành động trong tương lai.
Cô mong rằng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách dùng của ba thì này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
1. go – will be sitting – Một sự việc đang xảy ra thì một sự việc khác trong tương lai xen vào
2, will explain – tomorrow là thì tương lai đơn
3. will wait / get – Tương lai đơn + when + hiện tại đơn
4. will you be doing / will be practicing – at 7 p.m next Sunday là thời gian cụ thể trong tương lai nên chia thì tương lai tiếp diễn
5. see / will remind – When + hiện tại đơn + tương lai đơn
6. come – will be working – Một sự việc đang xảy ra thì một sự việc khác trong tương lai xen vào
7. will be working – At this time tomorrow là dấu hiệu thì tương lai tiếp diễn
8. returns
9. see
10. will be doing / come — Một sự việc đang xảy ra thì một sự việc khác trong tương lai xen vào