1. They are big, they fall fast.
2. It is hot, I feel miserable.
3. I look into your eyes much, I love you much.
4. He got old, he became bad-tempered.
5. He worked hard. He felt very bad.
6. When we think of the exam, we get more and more excited.
7. As this road gets busier, it becomes more and more dangerous.
8. When you get near to the Equator, the temperature becomes high.
9. If she stays in England a long time, her English will be very good.
10. You write fast, your writing becomes illegible.
11. She is mature, she becomes beautiful.
12. He studies much, he becames stupid.
13. He drinks much water, he becomes thirsty.
14. He is mature, he becomes intelligent.
15. You speak English much, your English will be good.
16. People save much paper, much wood pulp is preserved.
17. We make much paper, it becomes cheap.
18. Petrol becomes expensive, people drive little.
Cấu trúc này dùng để diễn tả rằng khi một điều gì đó thay đổi (tăng lên hoặc giảm đi), thì một điều khác cũng thay đổi theo (cũng tăng lên hoặc giảm đi). Nó giúp chúng ta thể hiện mối quan hệ nhân quả hoặc sự tỷ lệ giữa hai sự việc.
Công thức chung của so sánh kép là:
The + tính từ/trạng từ so sánh hơn + S + V, the + tính từ/trạng từ so sánh hơn + S + V.
Cô nhắc lại một chút về cách hình thành tính từ/trạng từ so sánh hơn nhé:
- Với tính từ/trạng từ ngắn (thường có 1 âm tiết, hoặc 2 âm tiết kết thúc bằng -y): Chúng ta thêm “-er” vào sau tính từ/trạng từ đó. Ví dụ: big -> bigger, fast -> faster, happy -> happier.
- Với tính từ/trạng từ dài (thường có 2 âm tiết trở lên và không kết thúc bằng -y): Chúng ta thêm “more” vào trước tính từ/trạng từ đó. Ví dụ: beautiful -> more beautiful, dangerous -> more dangerous.
- Một số trường hợp đặc biệt: good -> better, bad -> worse, much/many -> more, little -> less.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng áp dụng cấu trúc này vào các bài tập cụ thể nhé!
***
1. The bigger they are, the faster they fall.
Giải thích:
- Ở vế thứ nhất: Từ “big” là một tính từ ngắn, nên chúng ta chuyển sang so sánh hơn là “bigger”.
- Ở vế thứ hai: Từ “fast” là một trạng từ ngắn, nên chúng ta chuyển sang so sánh hơn là “faster”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: chúng càng lớn (cồng kềnh) thì chúng càng rơi nhanh.
2. The hotter it is, the more miserable I feel.
Giải thích:
- Ở vế thứ nhất: Từ “hot” là một tính từ ngắn (kết thúc bằng phụ âm – nguyên âm – phụ âm), nên chúng ta gấp đôi chữ ‘t’ và thêm “-er” để thành “hotter”.
- Ở vế thứ hai: Từ “miserable” là một tính từ dài, nên chúng ta thêm “more” vào trước để thành “more miserable”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: thời tiết càng nóng thì tôi càng cảm thấy khốn khổ/khó chịu.
3. The more I look into your eyes, the more I love you.
Giải thích:
- Ở cả hai vế: Từ “much” là một trạng từ đặc biệt, khi chuyển sang so sánh hơn chúng ta dùng “more”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: tôi càng nhìn vào mắt bạn nhiều thì tôi càng yêu bạn nhiều hơn.
4. The older he got, the more bad-tempered he became.
Giải thích:
- Ở vế thứ nhất: Từ “old” là một tính từ ngắn, nên chúng ta chuyển sang so sánh hơn là “older”.
- Ở vế thứ hai: Cụm “bad-tempered” (khó tính) được xem là một tính từ dài, nên chúng ta thêm “more” vào trước để thành “more bad-tempered”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: anh ấy càng lớn tuổi thì anh ấy càng trở nên khó tính hơn.
5. The harder he worked, the worse he felt.
Giải thích:
- Ở vế thứ nhất: Từ “hard” là một trạng từ ngắn, nên chúng ta chuyển sang so sánh hơn là “harder”.
- Ở vế thứ hai: Từ “bad” là một tính từ đặc biệt, khi chuyển sang so sánh hơn chúng ta dùng “worse”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: anh ấy càng làm việc chăm chỉ thì anh ấy càng cảm thấy tệ hơn.
6. The more we think of the exam, the more excited we get.
Giải thích:
- Ở vế thứ nhất: Chúng ta hiểu là “càng nghĩ về bài thi nhiều”. Từ “much” (nhiều) khi chuyển sang so sánh hơn là “more”.
- Ở vế thứ hai: Từ “excited” là một tính từ dài, nên chúng ta thêm “more” vào trước để thành “more excited”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: chúng ta càng nghĩ về bài thi thì chúng ta càng trở nên hào hứng.
7. The busier this road gets, the more dangerous it becomes.
Giải thích:
- Ở vế thứ nhất: Từ “busy” là một tính từ ngắn (kết thúc bằng -y), nên chúng ta đổi ‘y’ thành ‘i’ rồi thêm “-er” để thành “busier”.
- Ở vế thứ hai: Từ “dangerous” là một tính từ dài, nên chúng ta thêm “more” vào trước để thành “more dangerous”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: con đường này càng đông đúc thì nó càng trở nên nguy hiểm.
8. The nearer you get to the Equator, the higher the temperature becomes.
Giải thích:
- Ở vế thứ nhất: Từ “near” là một trạng từ ngắn, nên chúng ta thêm “-er” vào sau để thành “nearer”.
- Ở vế thứ hai: Từ “high” là một tính từ ngắn, nên chúng ta thêm “-er” vào sau để thành “higher”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: bạn càng đến gần đường xích đạo thì nhiệt độ càng trở nên cao hơn.
9. The longer she stays in England, the better her English will be.
Giải thích:
- Ở vế thứ nhất: Từ “long” là một tính từ/trạng từ ngắn, nên chúng ta thêm “-er” vào sau để thành “longer”.
- Ở vế thứ hai: Từ “good” là một tính từ đặc biệt, khi chuyển sang so sánh hơn chúng ta dùng “better”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: cô ấy càng ở Anh lâu thì tiếng Anh của cô ấy càng trở nên tốt hơn.
10. The faster you write, the more illegible your writing becomes.
Giải thích:
- Ở vế thứ nhất: Từ “fast” là một trạng từ ngắn, nên chúng ta thêm “-er” vào sau để thành “faster”.
- Ở vế thứ hai: Từ “illegible” (khó đọc, không rõ chữ) là một tính từ dài, nên chúng ta thêm “more” vào trước để thành “more illegible”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: bạn càng viết nhanh thì chữ viết của bạn càng trở nên khó đọc hơn.
11. The more mature she is, the more beautiful she becomes.
Giải thích:
- Ở vế thứ nhất: Từ “mature” (trưởng thành) là một tính từ dài, nên chúng ta thêm “more” vào trước để thành “more mature”.
- Ở vế thứ hai: Từ “beautiful” là một tính từ dài, nên chúng ta thêm “more” vào trước để thành “more beautiful”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: cô ấy càng trưởng thành thì cô ấy càng trở nên xinh đẹp hơn.
12. The more he studies, the more stupid he becomes.
Giải thích:
- Ở vế thứ nhất: Từ “much” (ý chỉ học nhiều) là một trạng từ đặc biệt, khi chuyển sang so sánh hơn chúng ta dùng “more”.
- Ở vế thứ hai: Từ “stupid” là một tính từ dài, nên chúng ta thêm “more” vào trước để thành “more stupid”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: anh ấy càng học nhiều thì anh ấy càng trở nên ngớ ngẩn (có thể là do học sai cách hoặc quá tải).
13. The more water he drinks, the thirstier he becomes.
Giải thích:
- Ở vế thứ nhất: Từ “much” (chỉ số lượng nước) là một tính từ đặc biệt, khi chuyển sang so sánh hơn chúng ta dùng “more”.
- Ở vế thứ hai: Từ “thirsty” là một tính từ ngắn (kết thúc bằng -y), nên chúng ta đổi ‘y’ thành ‘i’ rồi thêm “-er” để thành “thirstier”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: anh ấy càng uống nhiều nước thì anh ấy càng cảm thấy khát hơn.
14. The more mature he is, the more intelligent he becomes.
Giải thích:
- Ở vế thứ nhất: Từ “mature” (trưởng thành) là một tính từ dài, nên chúng ta thêm “more” vào trước để thành “more mature”.
- Ở vế thứ hai: Từ “intelligent” là một tính từ dài, nên chúng ta thêm “more” vào trước để thành “more intelligent”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: anh ấy càng trưởng thành thì anh ấy càng trở nên thông minh hơn.
15. The more English you speak, the better your English will be.
Giải thích:
- Ở vế thứ nhất: Từ “much” (chỉ việc nói nhiều) là một trạng từ đặc biệt, khi chuyển sang so sánh hơn chúng ta dùng “more”.
- Ở vế thứ hai: Từ “good” là một tính từ đặc biệt, khi chuyển sang so sánh hơn chúng ta dùng “better”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: bạn càng nói tiếng Anh nhiều thì tiếng Anh của bạn càng trở nên tốt hơn.
16. The more paper people save, the more wood pulp is preserved.
Giải thích:
- Ở cả hai vế: Từ “much” (chỉ số lượng) là một tính từ đặc biệt, khi chuyển sang so sánh hơn chúng ta dùng “more”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: mọi người càng tiết kiệm giấy nhiều thì càng có nhiều bột gỗ được bảo tồn.
17. The more paper we make, the cheaper it becomes.
Giải thích:
- Ở vế thứ nhất: Từ “much” (chỉ số lượng giấy) là một tính từ đặc biệt, khi chuyển sang so sánh hơn chúng ta dùng “more”.
- Ở vế thứ hai: Từ “cheap” là một tính từ ngắn, nên chúng ta thêm “-er” vào sau để thành “cheaper”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: chúng ta càng làm ra nhiều giấy thì giấy càng trở nên rẻ hơn.
18. The more expensive petrol becomes, the less people drive.
Giải thích:
- Ở vế thứ nhất: Từ “expensive” là một tính từ dài, nên chúng ta thêm “more” vào trước để thành “more expensive”.
- Ở vế thứ hai: Từ “little” (ít) là một trạng từ đặc biệt, khi chuyển sang so sánh hơn chúng ta dùng “less”.
-
Cấu trúc này diễn tả rằng: xăng càng trở nên đắt đỏ thì mọi người càng lái xe ít hơn.
Cô mong rằng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn cách sử dụng cấu trúc so sánh kép “The + comparative… the + comparative…” nhé! Hãy luyện tập thật nhiều để sử dụng thành thạo cấu trúc này trong giao tiếp và viết lách nha! Chúc các em học tốt!
1. They are big, they fall fast.
->The bigger they are, the faster they fall.
2. It is hot, I feel miserable.
->The hotter it is, the more miserable I feel.
3. I look into your eyes much, I love you much.
->The more I look into your eyes, the more I love you.
4. He got old, he became bad-tempered.
->The older he got, the more bad-temper he became.
5. He worked hard. He felt very bad.
->The harder he worked, the worse he felt.
6. When we think of the exam, we get more and more excited.
->The more we think of the exam, the more excited we get.
7. As this road gets busier, it becomes more and more dangerous.
->The busier this road gets, the more dangerous it becomes.
8. When you get near to the Equator, the temperature becomes high.
->The nearer you get to the equator, the higherthe temperature becomes.
9. If she stays in England a long time, her English will be very good.
->The longer she stays in England, the better her English will be.
10. You write fast, your writing becomes illegible.
->The faster you write, the more illegible your writing becomes.
11. She is mature, she becomes beautiful.
->The more mature she is, the more beautiful she becomes.
12. He studies much, he becames stupid.
->The more he studies, the more stupid he becames.
13. He drinks much water, he becomes thirsty.
->The more water he drinks, the thirstier he becomes.
14. He is mature, he becomes intelligent.
->The more mature he is, the more intelligent he becomes.
15. You speak English much, your English will be good.
->The more you speak English, the better your English will be.
16. People save much paper, much wood pulp is preserved.
->The more paper people save, the more wood pulp is preserved.
17. We make much paper, it becomes cheap.
->The more paper we make, the cheaper it becomes.
18. Petrol becomes expensive, people drive little.
->The more expensive petrol becomes, the less people drive.
CHÚC CẬU HỌC TỐT!!!