Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Viên bi 1 có khối lượng m1=60g chuyển động với vận tốc v1=5m/s va chạm vào viên …

Viên bi 1 có khối lượng m1=60g chuyển động với vận tốc v1=5m/s va chạm vào viên …

Viên bi 1 có khối lượng m1=60g chuyển động với vận tốc v1=5m/s va chạm vào viên bi 2 có khói lượng m2=40g chuyển động ngược chiều với vận tốc v2. Sau va chạm hai viên bi đứng yên. Hỏi vận tốc viên bi 2 là:
Hỏi bởi: thuannguyen562004
3 câu trả lời

▲ 1
Chào các em học sinh yêu quý của thầy! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập thú vị về va chạm trong chương trình Vật lý lớp 10 nhé. Thầy tin rằng với cách tiếp cận từng bước, các em sẽ nắm vững bài toán này.

Bài toán của chúng ta liên quan đến sự va chạm mềm, nơi mà sau va chạm, hai vật dính vào nhau và chuyển động cùng nhau, hoặc trong trường hợp này là cả hai viên bi đều đứng yên. Nguyên lý cơ bản chúng ta sẽ sử dụng ở đây là định luật bảo toàn động lượng.

Bước 1: Xác định các đại lượng đã cho và yêu cầu của đề bài.
– Khối lượng viên bi 1: m1 = 60g
– Vận tốc viên bi 1: v1 = 5m/s
– Khối lượng viên bi 2: m2 = 40g
– Vận tốc viên bi 2: v2 (chưa biết, chuyển động ngược chiều với v1)
– Trạng thái sau va chạm: Hai viên bi đứng yên, tức là vận tốc cuối cùng của cả hai đều bằng 0.

Trước khi đi tiếp, thầy cần lưu ý các em một chút về đơn vị. Khối lượng chúng ta đang có là gam (g). Trong vật lý, để áp dụng các công thức một cách chính xác, chúng ta cần chuyển đổi sang đơn vị chuẩn là kilogam (kg).
m1 = 60g = 60 / 1000 kg = 0.06 kg
m2 = 40g = 40 / 1000 kg = 0.04 kg

Bước 2: Lựa chọn hệ quy chiếu và quy ước chiều chuyển động.
Để đơn giản hóa việc tính toán, chúng ta sẽ chọn một trục Ox nằm ngang, và quy ước chiều chuyển động của viên bi 1 là chiều dương.
– Do viên bi 1 chuyển động với vận tốc v1 = 5m/s theo chiều dương, nên vận tốc của nó là +5 m/s.
– Viên bi 2 chuyển động ngược chiều với viên bi 1, do đó vận tốc của nó sẽ mang dấu âm. Ta sẽ ký hiệu vận tốc ban đầu của viên bi 2 là v2. Vì nó chuyển động ngược chiều dương, nên giá trị đại số của vận tốc này sẽ là -v2.

Bước 3: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng.
Lý do chúng ta áp dụng định luật bảo toàn động lượng là vì trong một hệ kín (ở đây là hệ hai viên bi), tổng động lượng của hệ trước va chạm sẽ bằng tổng động lượng của hệ sau va chạm, miễn là không có ngoại lực tác dụng hoặc ngoại lực rất nhỏ so với nội lực của va chạm.
Động lượng của một vật được tính bằng công thức: p = m * v
Trong đó:
p là động lượng
m là khối lượng
v là vận tốc

Tổng động lượng của hệ trước va chạm (p_trước) là tổng động lượng của viên bi 1 và viên bi 2 trước khi chúng va chạm:
p_trước = p1_trước + p2_trước
\[ p_{\text{trước}} = m_1 v_{1\text{trước}} + m_2 v_{2\text{trước}} \]

Tổng động lượng của hệ sau va chạm (p_sau) là tổng động lượng của viên bi 1 và viên bi 2 sau khi chúng va chạm:
p_sau = p1_sau + p2_sau
\[ p_{\text{sau}} = m_1 v_{1\text{sau}} + m_2 v_{2\text{sau}} \]

Theo định luật bảo toàn động lượng:
\[ p_{\text{trước}} = p_{\text{sau}} \]
\[ m_1 v_{1\text{trước}} + m_2 v_{2\text{trước}} = m_1 v_{1\text{sau}} + m_2 v_{2\text{sau}} \]

Bước 4: Thay số và giải phương trình.
Bây giờ, chúng ta thay các giá trị đã biết vào công thức bảo toàn động lượng:
– m1 = 0.06 kg
– v1_trước = +5 m/s
– m2 = 0.04 kg
– v2_trước = -v2 (với v2 là độ lớn vận tốc mà chúng ta cần tìm)
– v1_sau = 0 m/s (vì viên bi 1 đứng yên sau va chạm)
– v2_sau = 0 m/s (vì viên bi 2 đứng yên sau va chạm)

Thay vào công thức:
\[ (0.06 \text{ kg}) \times (5 \text{ m/s}) + (0.04 \text{ kg}) \times (-v_2) = (0.06 \text{ kg}) \times (0 \text{ m/s}) + (0.04 \text{ kg}) \times (0 \text{ m/s}) \]

Thực hiện phép tính:
\[ 0.3 \text{ kg·m/s} – 0.04 v_2 \text{ kg} = 0 + 0 \]
\[ 0.3 – 0.04 v_2 = 0 \]

Bây giờ, chúng ta giải phương trình để tìm v2:
\[ 0.3 = 0.04 v_2 \]
\[ v_2 = \frac{0.3}{0.04} \]
\[ v_2 = \frac{30}{4} \]
\[ v_2 = 7.5 \]

Đơn vị của v2 sẽ là m/s.

Bước 5: Kết luận.
Vậy, vận tốc ban đầu của viên bi 2 là 7.5 m/s. Vì chúng ta đã quy ước chiều âm cho viên bi 2, nên vận tốc của nó là -7.5 m/s. Tuy nhiên, đề bài hỏi “Hỏi vận tốc viên bi 2”, thông thường khi hỏi “vận tốc” mà không có thêm yêu cầu về chiều, chúng ta có thể hiểu là hỏi độ lớn của vận tốc, hoặc là vận tốc dưới dạng đại lượng có hướng. Dựa vào cách ra đề, có thể hiểu là hỏi độ lớn.

Đáp số: Vận tốc của viên bi 2 là 7.5 m/s.

Thầy hy vọng với các bước chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách giải bài tập về bảo toàn động lượng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 10

Đáp án: \({v_2} = 7,5m/s\)

 

Giải thích các bước giải:

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:

\(\overrightarrow {{p_1}}  + \overrightarrow {{p_2}}  = \overrightarrow p \)  

\( \Leftrightarrow {m_1}\overrightarrow {{v_1}}  + {m_2}\overrightarrow {{v_2}}  = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\overrightarrow v \)  (1)

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của bi 1

Chiếu (1) theo chiều dương ta được: \( \Leftrightarrow {m_1}{v_1} – {m_2}{v_2} = 0\) (do sau va chạm hai viên bi đứng yên)

\( \Rightarrow {v_2} = \dfrac{{{m_1}{v_1}}}{{{m_2}}} = \dfrac{{0,06.5}}{{0,04}} = 7,5m/s\) 

Trả lời bởi:
▲ 8

Đáp án:

 -7,5 m/s

Giải thích các bước giải:

         Tóm tắt:

 m1 = 60g = 0,06kg

 m2 = 40g = 0,04kg

 v1 = 5m/s

 v2 = ?

Giải:

Do sau va chạm hai viên bi đứng yên => v = 0

Ta có:   v1*m1 + v2*m2 = v*(m1 + m2)

    <=> 5*0,06 + v2*0,04 = 0*(0,06 + 0,04)

    <=> 0,3 + 0,04v2 = 0 

    <=> 0,04v2 = -0,3

      => v2 = -7,5 m/s

Trả lời bởi: NT Trúc Quỳnh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo