Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Viết các đông phân của c5h11cl và gọi tên ạ

Viết các đông phân của c5h11cl và gọi tên ạ

Viết các đông phân của c5h11cl và gọi tên ạ
Hỏi bởi: Nguyễn Tùng Linh
3 câu trả lời
▲ 2
Xin chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quen thuộc trong chương trình Hóa học lớp 11, đó là viết đồng phân và gọi tên. Bài tập hôm nay của chúng ta là tìm các đồng phân của \(C_5H_{11}Cl\).

Để giải quyết bài tập này một cách hệ thống và chính xác nhất, chúng ta sẽ đi qua từng bước như sau:

Bước 1: Xác định công thức tổng quát và loại hợp chất
Công thức \(C_5H_{11}Cl\) cho chúng ta biết đây là một dẫn xuất halogen của ankan.
Ankan có công thức tổng quát là \(C_nH_{2n+2}\).
Với \(n=5\), ankan tương ứng là \(C_5H_{12}\) (pentan).
Khi thay thế một nguyên tử H bằng một nguyên tử Cl, ta được \(C_5H_{11}Cl\).

Bước 2: Viết các đồng phân mạch cacbon trước
Đầu tiên, chúng ta sẽ tập trung vào việc tạo ra các mạch cacbon khác nhau từ 5 nguyên tử cacbon.
Có 3 dạng mạch cacbon chính cho 5 nguyên tử cacbon:
1. Mạch thẳng: 5 nguyên tử C nối tiếp nhau.
2. Mạch phân nhánh có 1 nhánh: 4 nguyên tử C nối tiếp nhau và 1 nguyên tử C gắn vào cacbon thứ 2 hoặc thứ 3. Tuy nhiên, với mạch 4C nối tiếp, việc gắn nhánh vào C thứ 2 hoặc thứ 3 sẽ cho cùng một cấu trúc (do tính đối xứng). Vậy ta chỉ xét 1 trường hợp nhánh.
3. Mạch phân nhánh có 2 nhánh: 3 nguyên tử C nối tiếp nhau và 2 nguyên tử C gắn vào cacbon ở giữa.

Bước 3: Gắn nguyên tử clo vào các vị trí khác nhau trên mỗi mạch cacbon
Sau khi có các bộ khung mạch cacbon, chúng ta sẽ lần lượt gắn nguyên tử clo vào từng nguyên tử cacbon trên mỗi mạch. Cần lưu ý đến tính đối xứng của mạch để tránh viết trùng lặp.

Bây giờ, chúng ta cùng đi vào chi tiết cho từng mạch cacbon:

Trường hợp 1: Mạch cacbon thẳng (n-pentan)
Cấu trúc mạch: \(-CH_2-CH_2-CH_2-CH_2-CH_3\)
Các vị trí có thể gắn clo:
* Gắn vào C số 1 (đầu mạch): \(-CH_2Cl-CH_2-CH_2-CH_2-CH_3\)
* Gắn vào C số 2 (kề đầu mạch): \(-CH_2-CHCl-CH_2-CH_2-CH_3\)
* Gắn vào C số 3 (ở giữa mạch): \(-CH_2-CH_2-CHCl-CH_2-CH_3\)
* Lưu ý: Gắn clo vào C số 4 hoặc số 5 sẽ cho các chất trùng lặp với khi gắn vào C số 2 và C số 1 (do tính đối xứng của mạch thẳng).

Trường hợp 2: Mạch cacbon phân nhánh (isopentan hay 2-metylbutan)
Cấu trúc mạch:
\(-CH_3\)
|
\(-CH_2-CH-CH_2-CH_3\)
Các vị trí có thể gắn clo:
* Gắn vào C số 1 (nhóm \(-CH_3\) ở đầu mạch): \(-CH_2Cl\)-CH(CH3)-CH2-CH3
* Gắn vào C số 2 (nguyên tử C gắn nhánh): \(-CH_2-CCl(CH_3)-CH_2-CH_3\)
* Gắn vào C số 3 (nhóm \(-CH_2-\) của mạch chính): \(-CH_2-CH(CH_3)-CH_2Cl-CH_3\)
* Gắn vào C số 4 (nhóm \(-CH_3\) ở cuối mạch nhánh): \(-CH_2-CH(CH_3)-CH_2-CH_2Cl\)
* Lưu ý: Nhóm \(-CH_3\) ở mạch chính (trừ nhóm gắn với C số 2) có 2 nhóm giống nhau và đều ở vị trí cuối mạch, nên sẽ cho kết quả trùng lặp nếu ta xét chúng riêng biệt. Cụ thể, \(-CH_2-CH(CH_3)-CH_2-CH_3\), nhóm \(-CH_3\) gắn vào C số 2 có 2 nguyên tử H, nếu thay clo vào đó ta sẽ có \(-CH_2-CCl(CH_3)-CH_2-CH_3\). Nhóm \(-CH_3\) ở cuối mạch chính, ta sẽ có \(-CH_2-CH(CH_3)-CH_2-CH_2Cl\).
* Cần xem xét kỹ tính đối xứng của mạch isopentan. Mạch chính là 4C (butan), nhánh là 1C (metyl) gắn vào C số 2 của mạch chính.
\(-CH_2-CH(CH_3)-CH_2-CH_3\)
Số 1: \(-CH_2-\) đầu mạch
Số 2: \(-CH-\) gắn nhánh
Số 3: \(-CH_2-\) mạch chính
Số 4: \(-CH_3\) mạch chính cuối
Nhánh: \(-CH_3\)
Các vị trí khác nhau để gắn Cl:
– Gắn vào C1: \(Cl-CH_2-CH(CH_3)-CH_2-CH_3\)
– Gắn vào C2: \(CH_3-CCl(CH_3)-CH_2-CH_3\) (Đây là trường hợp gắn vào C có nhánh)
– Gắn vào C3: \(CH_3-CH(CH_3)-CH_2Cl-CH_3\)
– Gắn vào C4: \(CH_3-CH(CH_3)-CH_2-CH_2Cl\)
– Gắn vào nhóm CH3 của nhánh: \(CH_3-CH(CH_2Cl)-CH_2-CH_3\) (trùng với gắn vào C3)

Trường hợp 3: Mạch cacbon phân nhánh (neopentan hay 2,2-đimetylpropan)
Cấu trúc mạch:
\(-CH_3\)
|
\(-CH_3-C-CH_3\)
|
\(-CH_3\)
Mạch này chỉ có 1 loại nguyên tử cacbon (tất cả đều là nguyên tử cacbon bậc 4, không có H để thay thế, chỉ có các nhóm \(-CH_3\) gắn vào C bậc 4).
Tuy nhiên, với công thức \(C_5H_{11}Cl\), chúng ta không thể tạo ra đồng phân từ neopentan vì neopentan là \(C_5H_{12}\), tất cả 12 nguyên tử H đều ở nhóm metyl (\(-CH_3\)). Nếu thay 1 H bằng Cl, ta sẽ có \(C_5H_{11}Cl\).
Trong cấu trúc neopentan, tất cả 4 nhóm metyl là tương đương nhau. Vì vậy, chỉ có 1 vị trí để gắn clo.
\(-CH_3\)
|
\(-CH_2Cl-C-CH_3\)
|
\(-CH_3\)

Bước 4: Gọi tên các đồng phân
Chúng ta sẽ sử dụng quy tắc IUPAC để gọi tên các chất đã viết được.

Danh sách các đồng phân và tên gọi:

1. Từ mạch thẳng (n-pentan):
* \(-CH_2Cl-CH_2-CH_2-CH_2-CH_3\)
Tên: 1-clopentan
* \(-CH_2-CHCl-CH_2-CH_2-CH_3\)
Tên: 2-clopentan
* \(-CH_2-CH_2-CHCl-CH_2-CH_3\)
Tên: 3-clopentan

2. Từ mạch phân nhánh (isopentan – 2-metylbutan):
* \(Cl-CH_2-CH(CH_3)-CH_2-CH_3\)
Mạch chính 4C (butan). Nhóm Cl ở vị trí 1. Nhóm CH3 ở vị trí 2.
Tên: 1-cloro-2-metylbutan
* \(CH_3-CCl(CH_3)-CH_2-CH_3\)
Mạch chính 4C (butan). Nhóm Cl ở vị trí 2. Nhóm CH3 ở vị trí 2.
Tên: 2-cloro-2-metylbutan
* \(CH_3-CH(CH_3)-CH_2Cl-CH_3\)
Mạch chính 4C (butan). Nhóm CH3 ở vị trí 2. Nhóm Cl ở vị trí 3.
Tên: 3-cloro-2-metylbutan
* \(CH_3-CH(CH_3)-CH_2-CH_2Cl\)
Mạch chính 4C (butan). Nhóm CH3 ở vị trí 2. Nhóm Cl ở vị trí 4.
Tên: 1-cloro-3-metylbutan (Lưu ý: chọn mạch 4C làm mạch chính. Nếu chọn mạch 5C thì không có mạch 5C. Chú ý đến vị trí nhỏ nhất cho nhóm thế).

3. Từ mạch phân nhánh (neopentan – 2,2-đimetylpropan):
* \(-CH_3-C(CH_3)(CH_3)-CH_2Cl\)
Mạch chính 3C (propan). Hai nhóm CH3 ở vị trí 2. Nhóm Cl ở vị trí 1.
Tên: 1-cloro-2,2-đimetylpropan

Tổng kết:
Qua các bước phân tích, chúng ta đã tìm được tất cả các đồng phân của \(C_5H_{11}Cl\). Các em hãy đếm xem chúng ta có bao nhiêu đồng phân nhé!
Có 3 đồng phân từ mạch thẳng và 4 đồng phân từ mạch phân nhánh. Tổng cộng là 7 đồng phân.

Cô hy vọng với cách trình bày chi tiết này, các em đã nắm vững cách viết đồng phân và gọi tên cho các hợp chất hữu cơ. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 8

CH2Cl-CH2-CH2-CH2-CH3

1-clopentan 

CH3-CHCl-CH2-CH2-CH3

2-clopentan 

CH3-CH2-CHCl-CH2-CH3

3-clopentan 

CH2Cl-CH(CH3)-CH2-CH3

1-clo-2-metylbutan 

CH3-CCl(CH3)-CH2-CH3 

2-clo-2-metylbutan 

CH3-CH(CH3)-CCl-CH3 

2-clo-3-metylbutan 

CH3-CH(CH3)-CH2-CH2Cl 

1-clo-3-metylbutan 

CH3-(CH3)C(CH3)-CH2Cl 

1-clo-2,2-đimetylpropan

Trả lời bởi: Quang Cường
▲ 0

Đáp án + Giải thích các bước giải:

Các đồng phân của C5H11Cl là:

+ \(CH_{2}Cl\) – \(CH_{2}\) – \(CH_{2}\) – \(CH_{2}\) – \(CH_{3}\)

Tên gọi: 1 – clopentan

+ \(CH_{3}\) – \(CHCl\) – \(CH_{2}\) – \(CH_{3}\)

Tên gọi: 2- clopentan

+ \(CH_{3}\) – \(CH_{2}\) – \(CHCl\) – \(CH_{2}\) – \(CH_{3}\)

Tên gọi: 3- clopentan

+ \(CH_{2}Cl\) – \(CH(CH_{3})\) -\(CH_{2}\) – \(CH_{3}\)

Tên gọi: 1- clo-2-metylbutan

+ \(CH_{3}\) – \(CCl(CH_{3}\) –  \(CH_{2}\) – \(CH_{3}\)

Tên gọi: 2- clo- 2 – metylbutan

+ \(CH_{3}\) – \(CH(CH_{3})\) – \(CCl\) – \(CH_{3}\)

Tên gọi: 2-clo-3-metylbutan

+ \(CH_{3}\) – \(CH(CH_{3}) – \)CH_{2}\( – \)CH_{2}Cl\(

Tên gọi: 1-clo-3-metylbutan

+ \)CH_{3}\( – \)(CH_{3})C(CH_{3})\( – \)CH_{2}Cl$

Tên gọi: 1-clo-2,2-đimetylpropan

\(color{blue}{#dn}\)

 

 

Trả lời bởi: Dũng Nguyễn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo