Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Viết các phương trình phản ứng xảy ra cho các sơ đồ sau: a. HCl  Cl2  FeCl3  …

Viết các phương trình phản ứng xảy ra cho các sơ đồ sau:
a. HCl  Cl2  FeCl3  …

Viết các phương trình phản ứng xảy ra cho các sơ đồ sau:
a. HCl  Cl2  FeCl3  NaCl  HCl  CuCl2  AgCl
b. KMnO4Cl2HCl FeCl3  AgCl Cl2Br2I2
c. KMnO4 → Cl2 → HCl →FeCl2 → AgCl → Ag
d. HCl → Cl2→ FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2(SO4)3
e. HCl → Cl2 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl → Ag
f. MnO2 → Cl2 → KClO3 → KCl → HCl → Cl2 → Clorua vôi
Hỏi bởi: Nguyễn Minh Hiếu
2 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quan trọng trong chương Halogen và một số hợp chất của nó, đó là bài tập viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước, bám sát kiến thức sách giáo khoa lớp 10 để các em hiểu rõ bản chất và vận dụng linh hoạt nhé.

Trước khi bắt đầu, các em hãy nhớ lại những kiến thức cơ bản về:
– Tính chất hóa học của đơn chất Clo (tác dụng với kim loại, phi kim, nước, dung dịch kiềm).
– Tính chất hóa học của Axit clohidric (HCl) (tính axit, tính khử).
– Các phản ứng oxi hóa – khử quan trọng liên quan đến Clo và các hợp chất của nó.

Chúng ta bắt đầu với từng sơ đồ nhé!

a. HCl  Cl2  FeCl3  NaCl  HCl  CuCl2  AgCl

Chúng ta sẽ đi từng bước một:

Bước 1: HCl  Cl2
Để điều chế Cl2 từ HCl, chúng ta có thể dùng các chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, hoặc điện phân dung dịch NaCl bão hòa. Tuy nhiên, dựa vào kiến thức lớp 10, chúng ta thường dùng MnO2 hoặc KMnO4. Cô sẽ chọn MnO2 cho sơ đồ này, vì nó cũng xuất hiện ở các câu khác.
Phản ứng: MnO2 + 4HCl (đặc, nóng)  MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O
Đây là phản ứng oxi hóa – khử. Mn trong MnO2 có số oxi hóa +4, trong HCl là -1, trong Cl2 là 0. Cl trong HCl là -1, trong MnCl2 là -1.
Quá trình oxi hóa: 2Cl⁻ → Cl₂ + 2e⁻
Quá trình khử: Mn⁴⁺ + 2e⁻ → Mn²⁺
Ghép lại và cân bằng theo nguyên tắc bảo toàn electron, ta được phương trình trên.

Bước 2: Cl2  FeCl3
Clo là một chất oxi hóa mạnh, nó có thể tác dụng với kim loại sắt ở nhiệt độ thường để tạo ra FeCl3.
Phản ứng: 2Fe + 3Cl2  2FeCl3
Trong phản ứng này, Fe có số oxi hóa 0, trong FeCl3 là +3. Cl2 có số oxi hóa 0, trong FeCl3 là -1.
Quá trình oxi hóa: Fe → Fe³⁺ + 3e⁻
Quá trình khử: Cl₂ + 2e⁻ → 2Cl⁻
Để cân bằng, ta nhân phương trình oxi hóa với 2 và phương trình khử với 3, sau đó cộng lại và thêm hệ số cho Cl2.

Bước 3: FeCl3  NaCl
Để chuyển FeCl3 thành NaCl, chúng ta có thể cho FeCl3 tác dụng với một dung dịch chứa ion Na⁺ và ion Cl⁻, sao cho NaCl được tạo thành và các sản phẩm khác có thể tách ra hoặc không ảnh hưởng. Một cách phổ biến là cho FeCl3 tác dụng với NaOH tạo ra Fe(OH)3, sau đó cho Fe(OH)3 tác dụng với HCl tạo ra FeCl3, rồi có thể đưa vào phản ứng trao đổi ion với muối có chứa Na⁺ và Cl⁻. Tuy nhiên, để trực tiếp tạo ra NaCl từ FeCl3, chúng ta có thể nghĩ đến phản ứng oxi hóa – khử hoặc phản ứng trao đổi với dung dịch có chứa ion Na⁺ và Cl⁻.
Một cách đơn giản hơn dựa vào kiến thức lớp 10 là cho FeCl3 phản ứng với một chất có khả năng tạo kết tủa Fe(OH)3 và sinh ra NaCl. Tuy nhiên, phản ứng trực tiếp từ FeCl3 tạo NaCl là không phổ biến lắm.
Chúng ta có thể xem xét việc khử Fe³⁺ về Fe²⁺ rồi tạo ra muối sắt(II) clorua, sau đó tác dụng với NaOH để tạo Fe(OH)2, rồi chuyển thành NaCl. Nhưng điều này có vẻ phức tạp.

Cô sẽ gợi ý một cách khác, có thể hơi nâng cao một chút nhưng vẫn trong phạm vi hiểu biết về tính chất của muối. Tuy nhiên, để bám sát Sách giáo khoa, chúng ta có thể nghĩ đến việc cho FeCl3 tác dụng với một dung dịch có chứa ion Na+ và ion Cl-.

Cô sẽ xem lại sách giáo khoa để tìm một cách phù hợp nhất. À, cô nhớ ra rồi! Chúng ta có thể cho FeCl3 tác dụng với dung dịch chứa ion Cl⁻ và ion Na⁺ để tạo ra NaCl. Tuy nhiên, phản ứng trao đổi ion thông thường yêu cầu có ít nhất một chất kết tủa hoặc chất khí bay lên.

Một cách khả thi hơn: Cho FeCl3 phản ứng với NaOH để tạo kết tủa Fe(OH)3. Sau đó, cho Fe(OH)3 tác dụng với HCl tạo lại FeCl3. Rồi chúng ta có thể dùng phản ứng trao đổi ion với một muối như Na2CO3 để tạo ra NaHCO3 hoặc Na2CO3 kết tủa. Nhưng đó không phải là NaCl.

Các em ơi, nhìn kỹ lại sơ đồ, chúng ta cần chuyển từ FeCl3 sang NaCl. Cô nghĩ có thể có một cách gián tiếp.
Giả sử chúng ta có thể khử Fe³⁺ về Fe²⁺, rồi cho Fe²⁺ tác dụng với NaOH tạo Fe(OH)2, rồi xử lý tiếp.

Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào kiến thức cơ bản, việc chuyển trực tiếp từ FeCl3 sang NaCl có thể không có một phản ứng đơn lẻ nào mà học sinh lớp 10 quen thuộc.

Cô sẽ thử một hướng khác:
* FeCl3 + NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
Phương trình này cho ra NaCl, nhưng còn có Fe(OH)3. Nếu chúng ta cần chỉ còn NaCl thì cần tách Fe(OH)3 ra.

Vậy, để đơn giản hóa và bám sát, chúng ta có thể sử dụng phản ứng này với giả định là sau đó có thể tách các chất.
Phản ứng: FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

Bước 4: NaCl  HCl
Để chuyển NaCl thành HCl, chúng ta có thể cho dung dịch NaCl tác dụng với một axit mạnh hơn có thể đẩy HCl ra khỏi muối. Axit sulfuric đặc là một lựa chọn.
Phản ứng: 2NaCl + H2SO4 (đặc) → Na2SO4 + 2HCl↑
Phản ứng này xảy ra khi đun nóng hỗn hợp. Axit sulfuric đặc có tính háo nước nên nó hút nước trong quá trình phản ứng, giúp đẩy cân bằng sang phải và khí HCl bay lên.

Bước 5: HCl  CuCl2
Để chuyển HCl thành CuCl2, chúng ta có thể cho HCl tác dụng với một oxit, bazơ, hoặc kim loại của đồng mà tạo ra CuCl2.
* Với oxit đồng(II): CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
* Với bazơ đồng(II) hiđroxit: Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
* Với kim loại đồng: Đồng không tác dụng trực tiếp với HCl loãng. Tuy nhiên, nếu có chất oxi hóa mạnh như Cl2 hoặc HNO3 đi kèm thì có thể.

Chúng ta chọn phản ứng với oxit đồng(II) cho đơn giản.
Phản ứng: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Bước 6: CuCl2  AgCl
Để chuyển CuCl2 thành AgCl, chúng ta có thể cho CuCl2 tác dụng với một dung dịch chứa ion Ag⁺. Muối bạc nitrat (AgNO3) là lựa chọn phổ biến.
Phản ứng: CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Cu(NO3)2
Đây là phản ứng trao đổi ion. CuCl2 tan, AgNO3 tan. AgCl là kết tủa màu trắng, ít tan trong nước. Cu(NO3)2 tan. Phản ứng xảy ra do có sự tạo thành kết tủa AgCl.

Cô xin nhắc lại toàn bộ sơ đồ a:
HCl  Cl2  FeCl3  NaCl  HCl  CuCl2  AgCl

1. 2HCl + MnO2 \(\xrightarrow{t^0}\) MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O
2. 2Fe + 3Cl2 \(\xrightarrow{t^0}\) 2FeCl3
3. FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl (Nếu cần tách riêng NaCl thì Fe(OH)3 cần xử lý tiếp)
4. 2NaCl + H2SO4 (đặc) \(\xrightarrow{t^0}\) Na2SO4 + 2HCl↑
5. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
6. CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Cu(NO3)2

b. KMnO4Cl2HCl FeCl3  AgCl Cl2Br2I2

Chúng ta tiếp tục với sơ đồ b:

Bước 1: KMnO4Cl2
KMnO4 là một chất oxi hóa mạnh. Nó có thể oxi hóa ion Cl⁻ trong HCl để tạo ra Cl2.
Phản ứng: 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O
Đây là phản ứng oxi hóa – khử. Mn trong KMnO4 có số oxi hóa +7, trong MnCl2 là +2. Cl trong HCl có số oxi hóa -1, trong Cl2 là 0.
Quá trình oxi hóa: 2Cl⁻ → Cl₂ + 2e⁻ (nhân với 5)
Quá trình khử: Mn⁷⁺ + 5e⁻ → Mn²⁺ (nhân với 2)
Sau khi cân bằng electron, ta thêm hệ số vào các chất còn lại để hoàn thành phương trình.

Bước 2: Cl2HCl
Clo có thể phản ứng với hiđro trong điều kiện thích hợp (ánh sáng hoặc nhiệt độ) để tạo ra HCl. Hoặc clo có thể tác dụng với nước tạo ra hai axit là HCl và HClO, nhưng clo dư sẽ phản ứng tiếp. Cách đơn giản nhất và phổ biến là cho clo tác dụng với hiđro.
Phản ứng: Cl2 + H2 \(\xrightarrow{t^0 \text{ hoặc } \text{ánh sáng}}\) 2HCl
Hoặc cách khác, clo tác dụng với nước: Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO. Tuy nhiên, sơ đồ cần tạo ra HCl, nên phản ứng với H2 là trực tiếp hơn.

Bước 3: HCl  FeCl3
Giống như câu a, chúng ta có thể cho HCl tác dụng với Fe để tạo FeCl2, sau đó cho FeCl2 tác dụng với Cl2. Tuy nhiên, để tạo trực tiếp FeCl3 từ HCl thì cần có chất oxi hóa.
Cách đơn giản: Cho HCl tác dụng với sắt (Fe) để tạo FeCl2, sau đó oxi hóa FeCl2 bằng Cl2.
Hoặc, nếu có sẵn Cl2:
Phản ứng: 2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2 (Phản ứng này tạo ra H2, không phải FeCl3 trực tiếp từ HCl mà không có chất oxi hóa khác).

Cô xem lại Sách giáo khoa. Để tạo FeCl3 từ HCl, chúng ta cần có một chất oxi hóa mạnh hơn Cl⁻.
Nếu chỉ có HCl và sắt, phản ứng chỉ tạo FeCl2.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

Vậy để tạo FeCl3, chúng ta có thể:
1. Cho Fe tác dụng với Cl2 (như câu a).
2. Cho FeCl2 tác dụng với Cl2.

Trong sơ đồ này, Cl2 đã có sẵn ở bước trước. Tuy nhiên, chúng ta cần tạo FeCl3 từ HCl.
Cô sẽ giả định một cách gián tiếp:
* Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
* 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

Nếu cần một phản ứng trực tiếp từ HCl, thì cần có chất oxi hóa.

Cô xin gợi ý cách khác dựa trên tính oxi hóa của Cl2:
Chúng ta có Cl2 ở bước trước. Vậy nếu chúng ta oxi hóa Fe bằng Cl2 thì sẽ tạo ra FeCl3. Tuy nhiên, chúng ta cần tạo từ HCl.
Cô nghĩ có thể có cách là cho HCl phản ứng với Fe tạo FeCl2, rồi từ FeCl2 này chuyển sang FeCl3.

Để đơn giản và bám sát kiến thức, cô sẽ giả định rằng chúng ta có thể điều chế FeCl3 bằng cách oxi hóa Fe với Cl2. Nhưng điều này không đi từ HCl.
Chúng ta cần từ HCl sang FeCl3.
Cô sẽ xem xét các phản ứng oxi hóa – khử của HCl. HCl có tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh.
Ví dụ: HCl + HNO3 → NO2 + Cl2 + H2O. Nhưng đây là tạo Cl2.

Để chuyển HCl thành FeCl3, chúng ta có thể nghĩ đến việc cho Fe tác dụng với một dung dịch có chứa ion Cl⁻ và một tác nhân oxi hóa.

Cô sẽ làm theo trình tự sau:
* Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (Bước này không đi thẳng tới FeCl3)
* Để có FeCl3, cần oxi hóa Fe³⁺.

Cô sẽ xem lại cách điều chế FeCl3.
FeCl3 có thể điều chế bằng cách cho Fe tác dụng với Cl2, hoặc Fe2O3 tác dụng với HCl, hoặc Fe(OH)3 tác dụng với HCl.
Để đi từ HCl thì cần chất oxi hóa hoặc Fe tác dụng với dung dịch có chứa Cl⁻ và chất oxi hóa.

Nếu xét phản ứng oxi hóa Fe bằng chất oxi hóa mạnh, ví dụ như KMnO4 trong môi trường axit. Nhưng ở đây chúng ta có HCl.
Cô xin chọn cách gián tiếp, vì nó phổ biến trong bài tập:
1. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
2. 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 (ở đây Cl2 đã được tạo ra ở bước trước).
Tuy nhiên, nếu chỉ viết từ HCl, thì cần một phản ứng trực tiếp.

Cô suy nghĩ một chút. Nếu cho HCl tác dụng với Fe2O3, sẽ tạo ra FeCl3. Nhưng chúng ta không có Fe2O3.
Để bám sát Sách giáo khoa, cô sẽ chọn cách:
Cho HCl tác dụng với Fe, tạo ra FeCl2. Sau đó, sử dụng Cl2 đã có sẵn để oxi hóa FeCl2 thành FeCl3.
Phản ứng 1: Fe + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 + H2↑ (Phản ứng này tạo ra FeCl2)
Phản ứng 2: 2FeCl2 + Cl2 \(\rightarrow\) 2FeCl3 (Phản ứng này chuyển FeCl2 thành FeCl3)
Nhưng chúng ta cần từ HCl  FeCl3.
Cô sẽ chọn một cách khác: Cho Fe tác dụng với dung dịch HCl có mặt chất oxi hóa. Tuy nhiên, trong sơ đồ này, Cl2 đã được tạo ra, không phải là chất oxi hóa cho phản ứng của HCl với Fe.

Cô sẽ giả định một phản ứng trực tiếp hơn mà có thể xuất hiện trong một số sách nâng cao hoặc bài tập tổng hợp:
Fe + 3HCl + HNO3 → FeCl3 + NO + 2H2O (Phản ứng này cần thêm HNO3)

Để đơn giản, cô sẽ quay lại cách truyền thống:
* Điều chế Cl2 từ KMnO4 và HCl.
* Cho Fe tác dụng với Cl2 tạo FeCl3.
Nhưng sơ đồ là KMnO4  Cl2  HCl  FeCl3.
Vậy là chúng ta có HCl rồi.
Để chuyển HCl thành FeCl3, chúng ta cần oxi hóa.
Cô sẽ chọn phản ứng với Fe và chất oxi hóa.
Cách 1: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑. Sau đó dùng Cl2 oxi hóa FeCl2 thành FeCl3.
Cách 2: Oxy hóa trực tiếp Fe trong môi trường HCl với chất oxi hóa mạnh.

Cô xin chọn cách phổ biến trong các bài tập nâng cao hơn một chút, nhưng vẫn bám vào tính chất oxi hóa khử:
Nếu ta có Fe, ta cho tác dụng với HCl và chất oxi hóa. Tuy nhiên, trong sơ đồ này, chất oxi hóa là Cl2, và nó được tạo ra trước HCl.

Cô sẽ xem xét lại bước: Cl2  HCl.
Phản ứng: Cl2 + H2 \(\rightarrow\) 2HCl.
Sau đó: HCl  FeCl3.
Phản ứng: Fe + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 + H2. Sau đó oxi hóa FeCl2 bằng Cl2.
Vậy các bước là:
1. 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O
2. Cl2 + H2 \(\rightarrow\) 2HCl
3. Fe + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 + H2↑
4. 2FeCl2 + Cl2 \(\rightarrow\) 2FeCl3 (Ở đây chúng ta sử dụng Cl2 đã tạo ra ở bước 1. Tuy nhiên, trong sơ đồ thì Cl2 tạo ra trước HCl, và HCl mới được dùng để tạo FeCl3).

Để tránh lặp lại Cl2 không cần thiết, cô sẽ xem xét lại cách chuyển từ HCl sang FeCl3.
Nếu chúng ta có Fe, thì:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Sau đó, nếu ta có Cl2 (đã có ở bước trước), thì:
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

Vậy sơ đồ có thể là:
1. 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O
2. Cl2 + H2 → 2HCl
3. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (Phản ứng này tạo ra FeCl2)
4. 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 (Phản ứng này chuyển FeCl2 thành FeCl3, sử dụng Cl2 đã có)

Nếu yêu cầu đi từ HCl sang FeCl3 một cách trực tiếp hơn:
Cô xin xem xét trường hợp dùng Fe2O3: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O. Nhưng không có Fe2O3.

Cô sẽ giả định rằng, sau khi có HCl, chúng ta dùng Fe tác dụng với HCl tạo FeCl2, rồi dùng Cl2 có sẵn để oxi hóa.
Phản ứng 3: Fe + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 + H2↑
Phản ứng 4: 2FeCl2 + Cl2 \(\rightarrow\) 2FeCl3

Bước 4: FeCl3  AgCl
Chuyển FeCl3 thành AgCl, ta cho FeCl3 tác dụng với dung dịch chứa ion Ag⁺, ví dụ AgNO3.
Phản ứng: FeCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl↓ + Fe(NO3)3
Đây là phản ứng trao đổi ion, tạo kết tủa AgCl.

Bước 5: AgCl Cl2
Để chuyển AgCl thành Cl2, chúng ta có thể dùng phản ứng oxi hóa – khử.
AgCl là một muối halogenua khó tan. Để tạo ra Cl2, chúng ta cần oxi hóa Cl⁻.
Cách phổ biến là điện phân nóng chảy AgCl: 2AgCl (nóng chảy) \(\xrightarrow{điện phân}\) 2Ag + Cl2↑.
Tuy nhiên, điện phân nóng chảy có thể vượt quá phạm vi kiến thức lớp 10 đối với một số chương trình.
Một cách khác là dùng chất oxi hóa mạnh. Tuy nhiên, AgCl khá bền.

Cô xin xem lại sách giáo khoa về phản ứng của AgCl.
AgCl có thể bị oxi hóa bởi các chất oxi hóa mạnh. Tuy nhiên, để tạo ra Cl2 thì thường là điện phân.

Cô sẽ thử một cách khác: Cho AgCl tác dụng với NH3 tạo phức Ag(NH3)2Cl, rồi oxi hóa. Tuy nhiên, phức này khó oxi hóa thành Cl2.

Cô xin chọn phương pháp điện phân nóng chảy, vì nó là một phản ứng quen thuộc để điều chế kim loại và halogen từ muối halogenua nóng chảy.
Phản ứng: 2AgCl (nóng chảy) \(\xrightarrow{điện phân}\) 2Ag + Cl2↑

Bước 6: Cl2Br2
Clo là chất oxi hóa mạnh hơn brom. Clo có thể oxi hóa ion Br⁻ trong dung dịch muối bromua để tạo ra Br2.
Phản ứng: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Phản ứng này xảy ra trong dung dịch.

Bước 7: Br2I2
Clo và brom đều mạnh hơn iốt. Do đó, cả Cl2 và Br2 đều có thể oxi hóa ion I⁻ trong dung dịch muối iotua để tạo ra I2.
Phản ứng: Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
Phản ứng này xảy ra trong dung dịch.

Cô xin nhắc lại toàn bộ sơ đồ b:
KMnO4Cl2HCl FeCl3  AgCl Cl2Br2I2

1. 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O
2. Cl2 + H2 \(\rightarrow\) 2HCl
3. Fe + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 + H2↑
4. 2FeCl2 + Cl2 \(\rightarrow\) 2FeCl3
5. FeCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl↓ + Fe(NO3)3
6. 2AgCl (nóng chảy) \(\xrightarrow{điện phân}\) 2Ag + Cl2↑
7. Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
8. Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

c. KMnO4 → Cl2 → HCl →FeCl2 → AgCl → Ag

Tiếp tục với sơ đồ c:

Bước 1: KMnO4 → Cl2
Tương tự câu b, dùng KMnO4 oxi hóa HCl.
Phản ứng: 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O

Bước 2: Cl2 → HCl
Clo tác dụng với hiđro.
Phản ứng: Cl2 + H2 \(\xrightarrow{t^0 \text{ hoặc } \text{ánh sáng}}\) 2HCl

Bước 3: HCl → FeCl2
Cho sắt tác dụng với dung dịch HCl.
Phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

Bước 4: FeCl2 → AgCl
Để chuyển FeCl2 thành AgCl, ta có thể chuyển FeCl2 thành một muối clorua có thể phản ứng với ion Ag⁺.
Cách đơn giản là cho FeCl2 tác dụng với một muối bạc nitrat. Tuy nhiên, FeCl2 không phản ứng trực tiếp với AgNO3 để tạo AgCl và Fe(NO3)2. Chúng ta cần Fe²⁺ bị oxi hóa lên Fe³⁺ để phản ứng với AgNO3 tạo kết tủa, hoặc cần chuyển FeCl2 thành một muối clorua khác.

Cô xem lại sách giáo khoa. Để tạo AgCl từ FeCl2, chúng ta cần:
1. Oxi hóa FeCl2 thành FeCl3. Sau đó FeCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl↓ + Fe(NO3)3.
2. Nếu không oxi hóa, thì FeCl2 không phản ứng trực tiếp với AgNO3 để tạo ra AgCl.

Vậy, chúng ta cần một bước trung gian để oxi hóa Fe²⁺ lên Fe³⁺. Ở đây chúng ta có Cl2 có sẵn ở bước 2.
Phản ứng 1: FeCl2 + Cl2 → FeCl3 (Tuy nhiên, ở đây chúng ta cần đi từ FeCl2  AgCl. Vậy Cl2 được dùng ở bước trung gian).

Cô sẽ giả định chúng ta dùng Cl2 có sẵn từ bước 2 để oxi hóa FeCl2 thành FeCl3.
Phản ứng 3.1 (trung gian): 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
Phản ứng 3.2: FeCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl↓ + Fe(NO3)3

Nhưng nếu xét trực tiếp từ FeCl2  AgCl, thì cần clo hóa FeCl2 trước.
Vậy, các bước là:
* FeCl2 + Cl2 → FeCl3 (ở đây chúng ta dùng Cl2 đã tạo ra ở bước 2).
* FeCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl↓ + Fe(NO3)3

Cô sẽ xem lại xem có cách nào trực tiếp hơn không.
Trong một số trường hợp, nếu có các chất oxi hóa khác, có thể thực hiện.
Tuy nhiên, để bám sát Sách giáo khoa và các phản ứng quen thuộc, bước trung gian oxi hóa là cần thiết.

Vậy các bước là:
1. 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O
2. Cl2 + H2 → 2HCl
3. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
4. Trung gian: 2FeCl2 + Cl2 \(\rightarrow\) 2FeCl3 (Sử dụng Cl2 từ bước 2)
5. FeCl3 + 3AgNO3 \(\rightarrow\) 3AgCl↓ + Fe(NO3)3

Bước 5: AgCl → Ag
Để chuyển AgCl thành Ag, chúng ta có thể dùng phản ứng khử.
AgCl là muối halogenua của kim loại đứng sau hiđro. Nó có thể bị khử bởi các kim loại mạnh hơn hoặc bằng các tác nhân khử.
Cách phổ biến nhất là cho AgCl tác dụng với kim loại kẽm trong môi trường axit hoặc bazơ, hoặc điện phân nóng chảy AgCl.
Nếu dùng kẽm: 2AgCl + Zn → 2Ag + ZnCl2
Hoặc, chúng ta đã có phương pháp điện phân AgCl nóng chảy ở câu b: 2AgCl (nóng chảy) \(\xrightarrow{điện phân}\) 2Ag + Cl2↑.
Vì sơ đồ này kết thúc bằng Ag, nên điện phân nóng chảy là một lựa chọn tốt.
Phản ứng: 2AgCl (nóng chảy) \(\xrightarrow{điện phân}\) 2Ag + Cl2↑

Cô xin nhắc lại toàn bộ sơ đồ c:
KMnO4 → Cl2 → HCl →FeCl2 → AgCl → Ag

1. 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O
2. Cl2 + H2 \(\rightarrow\) 2HCl
3. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
4. 2FeCl2 + Cl2 \(\rightarrow\) 2FeCl3 (Sử dụng Cl2 đã tạo ra ở bước 2)
5. FeCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl↓ + Fe(NO3)3
6. 2AgCl (nóng chảy) \(\xrightarrow{điện phân}\) 2Ag + Cl2↑

d. HCl → Cl2→ FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2(SO4)3

Tiếp tục với sơ đồ d:

Bước 1: HCl → Cl2
Để tạo Cl2 từ HCl, chúng ta cần chất oxi hóa mạnh. Sử dụng MnO2 hoặc KMnO4. Cô chọn MnO2 để đa dạng.
Phản ứng: MnO2 + 4HCl (đặc, nóng) → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O

Bước 2: Cl2→ FeCl3
Clo tác dụng trực tiếp với sắt kim loại.
Phản ứng: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Bước 3: FeCl3 → Fe(OH)3
Để chuyển muối clorua sắt(III) thành hiđroxit sắt(III), chúng ta cho FeCl3 tác dụng với dung dịch bazơ. NaOH hoặc NH3.
Phản ứng với NaOH: FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
Phản ứng với NH3: FeCl3 + 3NH3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3NH4Cl
Cô chọn NaOH cho đơn giản.
Phản ứng: FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

Bước 4: Fe(OH)3 → Fe2(SO4)3
Để chuyển hiđroxit sắt(III) thành sunfat sắt(III), chúng ta cho Fe(OH)3 tác dụng với axit sulfuric.
Phản ứng: 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
Đây là phản ứng axit-bazơ, tạo thành muối và nước.

Cô xin nhắc lại toàn bộ sơ đồ d:
HCl → Cl2→ FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2(SO4)3

1. MnO2 + 4HCl (đặc, nóng) → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O
2. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
3. FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
4. 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

e. HCl → Cl2 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl → Ag

Tiếp tục với sơ đồ e:

Bước 1: HCl → Cl2
Sử dụng MnO2.
Phản ứng: MnO2 + 4HCl (đặc, nóng) → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O

Bước 2: Cl2 → NaCl
Clo tác dụng với dung dịch NaOH hoặc Na2CO3. Cô chọn NaOH.
Phản ứng: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O (trong điều kiện thường)
Hoặc Cl2 + 2NaOH (nóng) → NaCl + NaClO3 + H2O (nếu đun nóng)
Sơ đồ yêu cầu NaCl, nên phản ứng ở nhiệt độ thường sẽ cho ra NaCl và NaClO. Nếu muốn chỉ NaCl thì cần phản ứng khử NaClO.
Tuy nhiên, có một cách đơn giản hơn để điều chế NaCl từ Cl2: cho Cl2 tác dụng với H2 tạo HCl, rồi HCl tác dụng với NaOH tạo NaCl. Tuy nhiên, điều này có vẻ vòng vo.

Cô sẽ xem xét cách điều chế NaCl từ Cl2 mà không có sản phẩm phụ khó xử lý.
Phản ứng với kim loại kiềm: 2Na + Cl2 → 2NaCl. Nhưng chúng ta không có Na.
Phản ứng với dung dịch bazơ: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.

Để chuyển NaClO thành NaCl, chúng ta có thể khử NaClO. Ví dụ, dùng SO2.
NaClO + SO2 + H2O → NaHSO4 + HCl. Sau đó HCl + NaOH → NaCl.
Điều này quá phức tạp.

Cô sẽ xem xét lại Sách giáo khoa. Cách điều chế NaCl từ Cl2 thường là cho tác dụng với NaOH.
Nếu sơ đồ chỉ cần NaCl, thì việc tạo ra NaClO là một phần của phản ứng.

Tuy nhiên, để có NaCl từ Cl2, cô nghĩ có thể cho Cl2 tác dụng với H2 tạo HCl, rồi cho HCl tác dụng với NaOH tạo NaCl.
1. Cl2 + H2 → 2HCl
2. HCl + NaOH → NaCl + H2O

Nhưng bước 1 của sơ đồ đã là HCl → Cl2.
Vậy nếu chúng ta có Cl2, và cần tạo NaCl, thì cách phổ biến là Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
Nếu chúng ta cần chỉ NaCl, thì có thể khử NaClO bằng cách cho tác dụng với một chất khử.

Để đơn giản, cô sẽ giả định rằng, phản ứng tạo ra NaCl là mong muốn, ngay cả khi có NaClO đi kèm.
Phản ứng: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Bước 3: NaCl → HCl
Tương tự câu a, dùng axit sulfuric đặc.
Phản ứng: 2NaCl + H2SO4 (đặc) \(\xrightarrow{t^0}\) Na2SO4 + 2HCl↑

Bước 4: HCl → CuCl2
Tương tự câu a, dùng CuO.
Phản ứng: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Bước 5: CuCl2 → AgCl
Tương tự câu a, dùng AgNO3.
Phản ứng: CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Cu(NO3)2

Bước 6: AgCl → Ag
Tương tự câu c, điện phân nóng chảy AgCl.
Phản ứng: 2AgCl (nóng chảy) \(\xrightarrow{điện phân}\) 2Ag + Cl2↑

Cô xin nhắc lại toàn bộ sơ đồ e:
HCl → Cl2 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl → Ag

1. MnO2 + 4HCl (đặc, nóng) → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O
2. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O (trong điều kiện thường)
3. 2NaCl + H2SO4 (đặc) \(\xrightarrow{t^0}\) Na2SO4 + 2HCl↑
4. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
5. CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Cu(NO3)2
6. 2AgCl (nóng chảy) \(\xrightarrow{điện phân}\) 2Ag + Cl2↑

f. MnO2 → Cl2 → KClO3 → KCl → HCl → Cl2 → Clorua vôi

Chúng ta đến với sơ đồ cuối cùng:

Bước 1: MnO2 → Cl2
MnO2 tác dụng với HCl đặc nóng để tạo Cl2.
Phản ứng: MnO2 + 4HCl (đặc, nóng) → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O

Bước 2: Cl2 → KClO3
Để tạo KClO3 từ Cl2, chúng ta cần cho Cl2 tác dụng với dung dịch KOH hoặc K2CO3, đun nóng.
Phản ứng: 3Cl2 + 6KOH (nóng) → KClO3 + 5KCl + 3H2O
Hoặc: 3Cl2 + 3K2CO3 (nóng) → KClO3 + 5KCl + 3CO2↑

Cô chọn phản ứng với KOH nóng.
Phản ứng: 3Cl2 + 6KOH (nóng) → KClO3 + 5KCl + 3H2O

Bước 3: KClO3 → KCl
KClO3 là một chất oxi hóa mạnh, khi đun nóng nó có thể bị phân hủy tạo ra KCl và O2.
Phản ứng: 2KClO3 \(\xrightarrow{t^0}\) 2KCl + 3O2↑
Phản ứng này cần có xúc tác MnO2 để xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn, nhưng phân hủy nhiệt đơn thuần cũng tạo ra KCl.

Bước 4: KCl → HCl
Cho KCl tác dụng với axit sulfuric đặc, đun nóng.
Phản ứng: 2KCl + H2SO4 (đặc) \(\xrightarrow{t^0}\) K2SO4 + 2HCl↑

Bước 5: HCl → Cl2
Để tạo Cl2 từ HCl, chúng ta cần chất oxi hóa mạnh. Sử dụng MnO2.
Phản ứng: MnO2 + 4HCl (đặc, nóng) → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O

Bước 6: Cl2 → Clorua vôi
Clorua vôi (hay còn gọi là canxi hipoclorit) có công thức là CaOCl2. Nó được điều chế bằng cách cho khí Cl2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 nguội hoặc Ca(OH)2 rắn.
Phản ứng với Ca(OH)2 nguội: 2Cl2 + 2Ca(OH)2 (nguội) → CaOCl2 + CaCl2 + 2H2O
Phản ứng này tạo ra cả CaOCl2 và CaCl2.
Phản ứng với Ca(OH)2 rắn: 2Cl2 + 2Ca(OH)2 \(\xrightarrow{nhiệt độ thấp}\) CaOCl2 + CaCl2 + 2H2O

Cô xin nhắc lại toàn bộ sơ đồ f:
MnO2 → Cl2 → KClO3 → KCl → HCl → Cl2 → Clorua vôi

1. MnO2 + 4HCl (đặc, nóng) → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O
2. 3Cl2 + 6KOH (nóng) → KClO3 + 5KCl + 3H2O
3. 2KClO3 \(\xrightarrow{t^0}\) 2KCl + 3O2↑
4. 2KCl + H2SO4 (đặc) \(\xrightarrow{t^0}\) K2SO4 + 2HCl↑
5. MnO2 + 4HCl (đặc, nóng) → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O
6. 2Cl2 + 2Ca(OH)2 (nguội) → CaOCl2 + CaCl2 + 2H2O

Các em thấy đấy, để giải được những bài tập sơ đồ chuyển hóa này, điều quan trọng nhất là chúng ta phải nắm vững tính chất hóa học của các chất, đặc biệt là các phản ứng oxi hóa – khử. Khi gặp một bài tập, các em hãy phân tích từng bước chuyển hóa, xem chất đầu và chất cuối của bước đó là gì, từ đó suy luận ra loại phản ứng và tác nhân cần thiết.

Cô hy vọng với phần hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập tương tự. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

Phương trình các phản ứng xảy ra: 

a)

\(MnO_2+4HCl → MnCl_2+Cl_2+2H_2O\)

\(2Fe+3Cl_2 → 2FeCl_3\)

\(FeCl_3+3NaOH → Fe(OH)_3+3NaCl\)

\(2NaC{l_{tinh\,\,thể}} + {H_2}S{O_{4\,\,đặc\,\,nóng}} \to N{a_2}S{O_4} + 2HCl\)

\(CuO+2HCl → CuCl_2+H_2O\)

\(CuCl_2+2AgNO_3 → Cu(NO_3)_2+2AgCl\)

b)

\(2KMnO_4+16HCl → 2KCl+2MnCl_2+5Cl_2+8H_2O\)

\(Cl_2+H_2 → 2HCl\)

\(Fe_2O_3+6HCl → 2FeCl_3+3H_2O\)

\(FeCl_3+3AgNO_3 → Fe(NO_3)_3+3AgCl\)

\(2AgCl → 2Ag+Cl_2\)

\(2NaBr+Cl_2 → 2NaCl+Br_2\)

\(Br_2+2NaI → 2NaBr+I_2\)

c)

\(2KMnO_4+16HCl → 2KCl+2MnCl_2+5Cl_2+8H_2O\)

\(Cl_2+H_2 → 2HCl\)

\(Fe+2HCl →FeCl_2+H_2\)

\(FeCl_2+2AgNO_3 → Fe(NO_3)_2+2AgCl\)

\(2AgCl\xrightarrow{{{t^o}}}2Ag + C{l_2}\)

d)

\(MnO_2+4HCl → MnCl_2+Cl_2+2H_2O\)

\(2Fe+3Cl_2→2FeCl_3\)

\(FeCl_3+3NaOH → Fe(OH)_3+3NaCl\)

\(2Fe(OH)_3+3H_2SO_4 →  Fe_2(SO_4)_3+6H_2O\)

e)

\(MnO_2+4HCl →  MnCl_2+Cl_2+2H_2O\)

\(2Na+Cl_2 → 2NaCl\)

\(2NaCl+H_2SO_4 → Na_2SO_4+2HCl\)

\(CuO+2HCl →  CuCl_2+H_2O\)

\(CuCl_2+2AgNO_3 → Cu(NO_3)_2+2AgCl\)

\(2AgCl\xrightarrow{{{t^o}}}2Ag + C{l_2}\)

f)

\(MnO_2+4HCl →  MnCl_2+Cl_2+2H_2O\)

\(3Cl_2+6KOH → 5KCl+KClO_3+3H_2O\)

\(2KCl{O_3}\xrightarrow{{{t^o}}}2KCl + 3{O_2}\)

\(2KCl+H_2SO_4 → K_2SO_4+2HCl\)

\(MnO_2+4HCl → MnCl_2+Cl_2+2H_2O\)

\(Cl_2+Ca(OH)_2 → CaOCl_2+H_2O\)

Trả lời bởi: Nhật Dương

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo