Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Viết công thức cấu tạo của C3H8O

Viết công thức cấu tạo của C3H8O

Viết công thức cấu tạo của C3H8O
Hỏi bởi: Nhà Sàn Vinahouse
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập hóa học thú vị liên quan đến đồng phân của hợp chất hữu cơ. Bài tập này nằm trong chương trình Hóa học lớp 9 của chúng ta, yêu cầu chúng ta viết công thức cấu tạo của hợp chất có công thức phân tử là C3H8O.

Trước tiên, để viết được công thức cấu tạo, chúng ta cần xác định xem hợp chất này thuộc loại nào.
Các em còn nhớ bài học về Ancol và Ete không nào? Hợp chất hữu cơ no, mạch hở có công thức chung là CnH2n+2O.
Với công thức phân tử C3H8O, chúng ta thấy n = 3.
Ta có: 2n + 2 = 2*3 + 2 = 6 + 2 = 8.
Vậy, C3H8O có dạng CnH2n+2O. Điều này có nghĩa là hợp chất này có thể là ancol hoặc ete no, mạch hở.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng bước để viết các công thức cấu tạo có thể có:

Bước 1: Xác định số nguyên tử cacbon và cách sắp xếp chúng.
Trong phân tử C3H8O có 3 nguyên tử cacbon. Với 3 nguyên tử cacbon, chúng ta có hai cách sắp xếp mạch chính:
– Mạch thẳng: C – C – C
– Mạch phân nhánh: C – C(C) (trường hợp này không có vì chỉ có 3C, nếu có C thứ 4 mới có mạch phân nhánh thực sự)

Vì vậy, chúng ta chỉ có một cách sắp xếp mạch cacbon chính là mạch thẳng.

Bước 2: Xét trường hợp là Ancol.
Ancol là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm hydroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.

Chúng ta sẽ gắn nhóm -OH vào các vị trí khác nhau trên mạch cacbon đã sắp xếp ở Bước 1.

Trường hợp 1: Nhóm -OH gắn vào nguyên tử cacbon ở đầu mạch.
C – C – C – OH
Bây giờ, chúng ta sẽ điền đầy đủ các nguyên tử hiđro vào các nguyên tử cacbon để đảm bảo mỗi nguyên tử cacbon có hóa trị IV.
C – C – C – OH
Thứ nhất, cacbon ở đầu mạch gắn với nhóm -OH. Cacbon này đã liên kết với 1 nguyên tử cacbon và 1 nguyên tử oxi (trong nhóm -OH). Vậy cacbon này cần liên kết với 2 nguyên tử hiđro nữa.
CH2 – C – C – OH
Thứ hai, cacbon ở giữa mạch. Cacbon này liên kết với 2 nguyên tử cacbon. Vậy cacbon này cần liên kết với 2 nguyên tử hiđro.
CH2 – CH2 – C – OH
Thứ ba, cacbon ở cuối mạch còn lại. Cacbon này liên kết với 2 nguyên tử cacbon và 1 nhóm -OH. Vậy cacbon này cần liên kết với 2 nguyên tử hiđro. Xin lỗi, cacbon này đã liên kết với 2 nguyên tử cacbon và 1 nhóm -OH, vậy cacbon này chỉ còn cần 1 nguyên tử hiđro.
Thứ ba, cacbon ở cuối mạch còn lại. Cacbon này liên kết với 2 nguyên tử cacbon. Vậy cacbon này cần liên kết với 2 nguyên tử hiđro.
CH2 – CH2 – CH2 – OH
Tuy nhiên, ở bước này, chúng ta gắn nhóm -OH vào cacbon đầu mạch.
C – C – C – OH
Nguyên tử cacbon thứ nhất (ở đầu mạch, gắn với OH) liên kết với 1 C và 1 O. Cần 2 H.
CH2 – C – C – OH
Nguyên tử cacbon thứ hai (ở giữa) liên kết với 2 C. Cần 2 H.
CH2 – CH2 – C – OH
Nguyên tử cacbon thứ ba (ở đầu mạch còn lại) liên kết với 1 C. Cần 3 H.
CH2 – CH2 – CH2 – OH

Vậy, công thức cấu tạo thứ nhất là:
CH3 – CH2 – CH2 – OH
Tên gọi của ancol này là propan-1-ol.

Trường hợp 2: Nhóm -OH gắn vào nguyên tử cacbon ở giữa mạch.
C – C – C – OH (chúng ta sẽ gắn OH vào nguyên tử cacbon thứ hai)
Bây giờ, chúng ta điền hiđro:
Nguyên tử cacbon thứ nhất (đầu mạch) liên kết với 1 C. Cần 3 H.
CH3 – C – C – OH
Nguyên tử cacbon thứ hai (giữa mạch, gắn với OH) liên kết với 2 C và 1 O. Cần 1 H.
CH3 – CH – C – OH
Nguyên tử cacbon thứ ba (đầu mạch còn lại) liên kết với 1 C. Cần 3 H.
CH3 – CH – CH3
|
OH

Vậy, công thức cấu tạo thứ hai là:
CH3 – CH(OH) – CH3
Tên gọi của ancol này là propan-2-ol.

Chúng ta đã xét hết các vị trí có thể gắn nhóm -OH vào mạch cacbon thẳng. Không có trường hợp nào khác cho ancol.

Bước 3: Xét trường hợp là Ete.
Ete là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm -O- liên kết với hai gốc hidrocacbon.
Với công thức phân tử C3H8O, chúng ta cần chia 3 nguyên tử cacbon thành hai gốc hidrocacbon. Các cách chia có thể là:
– Gốc 1 cacbon và gốc 2 cacbon.

Trường hợp 1: Gốc metyl (CH3-) và gốc etyl (CH3-CH2-).
Chúng ta ghép hai gốc này lại với nhau qua nguyên tử oxi:
CH3 – O – CH2 – CH3
Bây giờ, chúng ta kiểm tra lại công thức phân tử: C: 1 + 2 = 3. H: 3 + 2 + 3 = 8. O: 1. Đúng với C3H8O.
Đây là công thức cấu tạo thứ ba:
CH3 – O – CH2 – CH3
Tên gọi của ete này là metyl etyl ete.

Chúng ta đã xét hết các khả năng chia gốc cacbon cho ete.

Như vậy, với công thức phân tử C3H8O, chúng ta có các công thức cấu tạo sau:

1. CH3 – CH2 – CH2 – OH (Propan-1-ol)
2. CH3 – CH(OH) – CH3 (Propan-2-ol)
3. CH3 – O – CH2 – CH3 (Metyl etyl ete)

Đây là toàn bộ các công thức cấu tạo có thể có của hợp chất C3H8O. Các em về nhà luyện tập thêm các bài tập tương tự để nâng cao kỹ năng nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

       H    H           H

        l     l             l

H—C—C—O—C—H

        l     l             l

       H    H           H

Trả lời bởi: Ch Angg Juu
▲ 1

A. Ancol C3H8O

Ancol C3H8O có 2 đồng phân ancol, cụ thể:

CH3-CH2-CH2-OH                                 Propan – 1- ol2

CH3-CH(OH)-CH3                                         Propan – 2- ol

B. ETE C3H8O

Ete C3H8O có 1 đồng phân ete, cụ thể:

C2H5-O-CH3

Etylmetyl ete / metoxyetan

Vậy ứng với công thức phân tử C3H8O thì chất có 3 đồng phân, có thể là ancol hoặc ete.

Trả lời bởi: Bùi Toản

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo