Viết công thức cấu tạo:
2-metyl buta -1,3-dien
2-metyl buta -1,3-dien
Chúng ta sẽ phân tích từng phần của tên gọi để xây dựng công thức cấu tạo một cách tuần tự.
Bước 1: Xác định mạch cacbon chính (gốc hiđrocacbon)
Từ tên gọi “2-metyl buta-1,3-dien”, chúng ta thấy gốc hiđrocacbon là “buta-“. Điều này có nghĩa là mạch chính của phân tử có 4 nguyên tử cacbon. Chúng ta hãy bắt đầu bằng cách vẽ một chuỗi 4 nguyên tử cacbon liên kết đơn với nhau trước:
\[ \text{C} – \text{C} – \text{C} – \text{C} \]
Bước 2: Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon trên mạch chính
Với các hợp chất có liên kết đôi, liên kết ba hoặc nhóm chức, chúng ta cần đánh số sao cho vị trí của chúng là nhỏ nhất. Trong trường hợp này, tên gọi đã chỉ rõ vị trí 1,3 cho hai liên kết đôi. Do đó, chúng ta sẽ đánh số từ trái sang phải (hoặc từ phải sang trái, miễn là đảm bảo vị trí 1,3):
\[ \overset{1}{\text{C}} – \overset{2}{\text{C}} – \overset{3}{\text{C}} – \overset{4}{\text{C}} \]
Bước 3: Xác định và điền vị trí các liên kết đôi
Tên gọi “buta-1,3-dien” cho chúng ta biết có hai liên kết đôi (đuôi “-dien”) tại vị trí cacbon số 1 và số 3.
- Liên kết đôi thứ nhất nằm giữa C1 và C2.
- Liên kết đôi thứ hai nằm giữa C3 và C4.
Vậy công thức cấu tạo tạm thời của mạch chính sẽ là:
\[ \overset{1}{\text{C}} = \overset{2}{\text{C}} – \overset{3}{\text{C}} = \overset{4}{\text{C}} \]
Bước 4: Xác định và điền nhóm thế
Phần “2-metyl” trong tên cho biết có một nhóm metyl (—CH3) gắn vào nguyên tử cacbon số 2 của mạch chính.
Vậy, chúng ta sẽ thêm nhóm \(-\text{CH}_{3}\) vào C2:
\[ \overset{1}{\text{C}} = \overset{2}{\text{C}} – \overset{3}{\text{C}} = \overset{4}{\text{C}} \]
\[ \quad \quad \quad \quad \quad | \]
\[ \quad \quad \quad \quad \quad \text{CH}_3 \]
Bước 5: Bão hòa hóa trị của cacbon bằng cách thêm nguyên tử hiđro
Mỗi nguyên tử cacbon luôn có hóa trị IV (tạo 4 liên kết). Chúng ta sẽ thêm các nguyên tử hiđro vào để đảm bảo mỗi cacbon có đủ 4 liên kết.
- Cacbon số 1 (\(\overset{1}{\text{C}}\)): Đã có 2 liên kết (với C2). Cần thêm \(4 – 2 = 2\) nguyên tử H. \(\rightarrow \text{CH}_2\)
- Cacbon số 2 (\(\overset{2}{\text{C}}\)): Đã có 1 liên kết đôi với C1 (2 liên kết), 1 liên kết đơn với C3, và 1 liên kết đơn với nhóm \(-\text{CH}_3\). Tổng cộng là \(2 + 1 + 1 = 4\) liên kết. Không cần thêm H. \(\rightarrow \text{C}\) (gắn \(\text{CH}_3\))
- Cacbon số 3 (\(\overset{3}{\text{C}}\)): Đã có 1 liên kết đơn với C2 và 2 liên kết (đôi) với C4. Tổng cộng là \(1 + 2 = 3\) liên kết. Cần thêm \(4 – 3 = 1\) nguyên tử H. \(\rightarrow \text{CH}\)
- Cacbon số 4 (\(\overset{4}{\text{C}}\)): Đã có 2 liên kết (đôi) với C3. Cần thêm \(4 – 2 = 2\) nguyên tử H. \(\rightarrow \text{CH}_2\)
Vậy, công thức cấu tạo cuối cùng của 2-metyl buta-1,3-dien là:
\[ \text{CH}_2 = \text{C} – \text{CH} = \text{CH}_2 \]
\[ \quad \quad \quad | \]
\[ \quad \quad \quad \text{CH}_3 \]
Hoặc có thể viết gọn hơn:
\[ \text{CH}_2 = \text{C}(\text{CH}_3) – \text{CH} = \text{CH}_2 \]
Các em thấy không, chỉ cần làm theo từng bước một cách cẩn thận là chúng ta có thể dễ dàng viết được công thức cấu tạo đúng! Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo dạng bài này nhé. Nếu có thắc mắc gì, đừng ngần ngại hỏi thầy!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
\(2-metyl buta -1,3-dien\)
\(CH_2=C-CH=CH_2\)
|
\(CH_3\)