viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của hiđroxit tạo bởi Cl,hiđro và ox…
cân gấp giải giúp với ạ ; )
Cô rất vui khi nhận được câu hỏi của em. Đây là một dạng bài tập rất hay và quan trọng trong chương trình Hóa học 10, giúp chúng ta hiểu sâu hơn về mối liên hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất. Cô sẽ hướng dẫn em giải bài tập này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất nhé.
***
BÀI GIẢI CHI TIẾT
Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ thực hiện theo 3 bước:
1. Xác định các hiđroxit (axit có oxi) tương ứng của clo với các số oxi hóa dương.
2. Viết công thức phân tử (CTPT) và công thức cấu tạo (CTCT) của chúng.
3. So sánh và giải thích tính axit.
Bước 1: Xác định số oxi hóa và công thức phân tử
Trong các hợp chất với oxi, clo có các số oxi hóa dương là +1, +3, +5, +7. Hiđroxit của một phi kim thường là một axit có oxi. Chúng ta có quy tắc chung: Hiđroxit có dạng HₓROᵧ, trong đó R là nguyên tố trung tâm.
Ta sẽ xác định công thức phân tử của các hiđroxit tương ứng với từng số oxi hóa của clo. Trong các hợp chất này, số oxi hóa của H luôn là \(+1\) và của O là \(-2\).
* Với số oxi hóa Cl là \(+1\):
Gọi công thức là HClO.
Ta có: \( (+1) + (+1) + (-2) = 0 \). Hợp chất này tồn tại.
→ Công thức phân tử là HClO (Axit hipoclorơ).
* Với số oxi hóa Cl là \(+3\):
Gọi công thức là HClO₂.
Ta có: \( (+1) + (+3) + 2 \times (-2) = 0 \). Hợp chất này tồn tại.
→ Công thức phân tử là HClO₂ (Axit clorơ).
* Với số oxi hóa Cl là \(+5\):
Gọi công thức là HClO₃.
Ta có: \( (+1) + (+5) + 3 \times (-2) = 0 \). Hợp chất này tồn tại.
→ Công thức phân tử là HClO₃ (Axit cloric).
* Với số oxi hóa Cl là \(+7\):
Gọi công thức là HClO₄.
Ta có: \( (+1) + (+7) + 4 \times (-2) = 0 \). Hợp chất này tồn tại.
→ Công thức phân tử là HClO₄ (Axit pecloric).
Bước 2: Viết công thức cấu tạo
Trong các phân tử axit có oxi, nguyên tử H linh động (nguyên nhân gây ra tính axit) sẽ liên kết với nguyên tử O, chứ không liên kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm (Cl).
* Axit hipoclorơ (HClO), số oxi hóa của Cl là \(+1\):
Công thức cấu tạo: H–O–Cl
* Axit clorơ (HClO₂), số oxi hóa của Cl là \(+3\):
Nguyên tử Cl là trung tâm, liên kết với một nhóm –OH và một nguyên tử O.
Công thức cấu tạo: H–O–Cl=O
* Axit cloric (HClO₃), số oxi hóa của Cl là \(+5\):
Nguyên tử Cl là trung tâm, liên kết với một nhóm –OH và hai nguyên tử O.
Công thức cấu tạo:
O
||
H–O–Cl
||
O
(Viết gọn: H–O–Cl(=O)₂)
* Axit pecloric (HClO₄), số oxi hóa của Cl là \(+7\):
Nguyên tử Cl là trung tâm, liên kết với một nhóm –OH và ba nguyên tử O.
Công thức cấu tạo:
O
||
H–O–Cl=O
||
O
(Viết gọn: H–O–Cl(=O)₃)
Bước 3: So sánh và giải thích tính axit
a. So sánh tính axit:
Theo chiều tăng dần số oxi hóa của nguyên tử clo từ \(+1\) đến \(+7\), tính axit của các hiđroxit tương ứng tăng dần.
Dãy so sánh tính axit:
HClO < HClO₂ < HClO₃ < HClO₄
Trong đó, HClO là axit rất yếu (yếu hơn cả axit cacbonic H₂CO₃), còn HClO₄ là một trong những axit mạnh nhất.
b. Giải thích:
Tính axit của một hiđroxit (axit có oxi) phụ thuộc vào độ phân cực của liên kết O–H. Liên kết O–H càng phân cực về phía O, nguyên tử H càng trở nên linh động, dễ dàng phân li ra ion H⁺, do đó tính axit càng mạnh.
Chúng ta cùng xét sự ảnh hưởng của nguyên tử Cl lên liên kết O–H trong dãy axit trên:
1. Trong phân tử HClO (H–O–Cl), nguyên tử Cl có số oxi hóa \(+1\).
2. Trong phân tử HClO₄ (H–O–Cl(=O)₃), nguyên tử Cl có số oxi hóa \(+7\). Xung quanh Cl có tới 3 nguyên tử O (có độ âm điện rất lớn) hút electron rất mạnh. Điều này làm cho nguyên tử Cl bị “thiếu” electron, nên điện tích dương ở Cl trong HClO₄ sẽ lớn hơn rất nhiều so với trong HClO.
3. Do đó, nguyên tử Cl trong HClO₄ sẽ hút cặp electron dùng chung với nguyên tử O (trong nhóm O–H) mạnh hơn rất nhiều so với Cl trong HClO.
4. Khi nguyên tử O (trong nhóm O–H) bị hút electron mạnh về phía Cl, nó sẽ “bù đắp” bằng cách hút cặp electron của liên kết O–H mạnh hơn.
5. Kết quả là liên kết O–H trong HClO₄ trở nên phân cực hơn rất nhiều so với trong HClO. Nguyên tử H trở nên cực kì linh động và dễ dàng tách ra dưới dạng ion H⁺.
Tổng kết lại:
Số nguyên tử O không liên kết với H càng nhiều → nguyên tử trung tâm Cl càng có điện tích dương lớn → lực hút electron của Cl lên nhóm O–H càng mạnh → liên kết O–H càng phân cực → nguyên tử H càng linh động → tính axit càng mạnh.
Áp dụng quy luật này cho cả dãy, ta có chiều tăng tính axit hoàn toàn phù hợp:
HClO (0 nguyên tử O ngoài nhóm OH) < HClO₂ (1 nguyên tử O) < HClO₃ (2 nguyên tử O) < HClO₄ (3 nguyên tử O).
***
Hy vọng phần giải thích của cô đã giúp em hiểu rõ bản chất của vấn đề. Đây là một kiến thức nền tảng rất quan trọng đó. Nếu có gì chưa hiểu, em cứ hỏi lại nhé.
Chúc em học tốt
Các axit có oxi của clo: HClO, HClO2, HClO3, HClO4.
Theo chiều tăng số oxh Cl, tính axit tăng dần vì HClO là axit yếu (yếu hơn H2CO3), HClO4 là axit rất mạnh.