Viết CTCT và gọi tên thay thế của các ancol có CTPT là C4H9OH giup minh voi minh…
Để tìm các đồng phân ancol có công thức phân tử C4H9OH và gọi tên thay thế của chúng, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Xác định độ bất bão hòa (k) của hợp chất.
Việc tính độ bất bão hòa giúp chúng ta biết được trong phân tử có liên kết bội (liên kết đôi, liên kết ba) hay vòng hay không. Đối với các hợp chất hữu cơ, đặc biệt là ancol, bước này giúp xác định xem ancol đó là no, không no hay có cấu trúc vòng.
Công thức tính độ bất bão hòa \(k\) cho hợp chất hữu cơ có dạng \(\text{C}_x\text{H}_y\text{O}_z\) là:
\[k = \frac{2x + 2 – y}{2}\]
Với CTPT C4H9OH, chúng ta có thể viết lại thành C4H10O (nhóm -OH có 1 H và 1 O). Như vậy, \(x = 4\), \(y = 10\).
Áp dụng công thức:
\[k = \frac{2 \times 4 + 2 – 10}{2} = \frac{8 + 2 – 10}{2} = \frac{0}{2} = 0\]
Kết luận: \(k = 0\) cho thấy phân tử ancol C4H9OH là hợp chất no, mạch hở, không có liên kết đôi, liên kết ba hay vòng. Điều này có nghĩa là tất cả các liên kết C-C và C-H đều là liên kết đơn.
Bước 2: Xác định các bộ khung carbon có thể có.
Đây là bước rất quan trọng để đảm bảo chúng ta không bỏ sót bất kỳ đồng phân nào. Với 4 nguyên tử carbon, chúng ta có 2 cách sắp xếp mạch carbon cơ bản:
- Mạch carbon không nhánh (mạch thẳng): Bốn nguyên tử carbon liên kết thẳng hàng.
C – C – C – C - Mạch carbon có nhánh: Ba nguyên tử carbon liên kết thẳng hàng, và một nguyên tử carbon làm nhánh.
C
|
C – C – C
Bước 3: Gắn nhóm -OH vào các vị trí khác nhau trên mỗi bộ khung carbon và viết CTCT đầy đủ.
Bây giờ chúng ta sẽ lần lượt gắn nhóm chức -OH vào các nguyên tử carbon không tương đương nhau trên mỗi bộ khung để tạo ra các đồng phân ancol. Sau đó điền đủ các nguyên tử H để mỗi C có 4 hóa trị.
A. Đối với khung carbon mạch thẳng (butane): C – C – C – C
Có 2 vị trí carbon không tương đương để gắn nhóm -OH:
- Gắn -OH vào C số 1 (C đầu mạch):
CTCT: CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH
4 3 2 1
Bậc ancol: Bậc I (nhóm -OH gắn vào C bậc I). - Gắn -OH vào C số 2:
CTCT: CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3
1 2 3 4 (Đánh số từ phía gần nhóm -OH hơn)
Bậc ancol: Bậc II (nhóm -OH gắn vào C bậc II).
Lưu ý: Nếu gắn -OH vào C số 3, nó sẽ giống với C số 2 khi đánh số từ phía ngược lại. Tương tự, gắn vào C số 4 sẽ giống C số 1.
B. Đối với khung carbon mạch nhánh (isobutane):
CH3
|
CH3 – CH – CH3
Có 2 vị trí carbon không tương đương để gắn nhóm -OH:
- Gắn -OH vào C ở mạch chính, đầu nhánh (C bậc I):
CTCT: CH3 – CH(CH3) – CH2 – OH
2 1
3
Bậc ancol: Bậc I (nhóm -OH gắn vào C bậc I). - Gắn -OH vào C ở vị trí giữa (C bậc III, carbon có nhánh):
CTCT: CH3 – C(CH3)(OH) – CH3
1 2 3
Bậc ancol: Bậc III (nhóm -OH gắn vào C bậc III).
Bước 4: Gọi tên thay thế (IUPAC) cho từng đồng phân.
Để gọi tên thay thế (IUPAC) cho ancol, chúng ta tuân thủ các quy tắc sau:
- Chọn mạch carbon chính là mạch carbon dài nhất có chứa nhóm -OH.
- Đánh số thứ tự các nguyên tử carbon trong mạch chính bắt đầu từ phía gần nhóm -OH hơn để vị trí của nhóm -OH có số nhỏ nhất.
- Nếu có nhóm thế, đánh số sao cho tổng số vị trí nhóm thế và nhóm -OH là nhỏ nhất.
- Tên gọi được cấu tạo theo dạng: (Số vị trí nhóm thế) – (Tên nhóm thế) + Tên mạch carbon chính + (Số vị trí nhóm -OH) – ol.
Áp dụng các quy tắc trên cho từng đồng phân đã tìm được:
- CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH
Mạch chính có 4 carbon (butan). Nhóm -OH ở vị trí số 1.
Tên gọi: Butan-1-ol
Bậc: Bậc I
- CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3
Mạch chính có 4 carbon (butan). Đánh số từ phải sang trái để nhóm -OH có vị trí số 2.
Tên gọi: Butan-2-ol
Bậc: Bậc II
- CH3 – CH(CH3) – CH2 – OH
Mạch chính chứa nhóm -OH và dài nhất là 3 carbon (propan). Đánh số từ phải sang trái để nhóm -OH ở vị trí số 1. Nhóm metyl (-CH3) ở vị trí số 2.
Tên gọi: 2-metylpropan-1-ol
Bậc: Bậc I
- CH3 – C(CH3)(OH) – CH3
Mạch chính chứa nhóm -OH và dài nhất là 3 carbon (propan). Đánh số sao cho nhóm -OH có vị trí số nhỏ nhất (ở đây là số 2). Nhóm metyl (-CH3) cũng ở vị trí số 2.
Tên gọi: 2-metylpropan-2-ol
Bậc: Bậc III
Bước 5: Tổng hợp các đồng phân và kiểm tra lại.
Chúng ta đã tìm được 4 đồng phân ancol có công thức phân tử C4H9OH:
- Butan-1-ol (ancol n-butylic) – Bậc I
- Butan-2-ol (ancol sec-butylic) – Bậc II
- 2-metylpropan-1-ol (ancol isobutylic) – Bậc I
- 2-metylpropan-2-ol (ancol tert-butylic) – Bậc III
Tất cả các đồng phân này đều khác nhau về cấu tạo và vị trí nhóm chức, đảm bảo không bị trùng lặp. Mỗi đồng phân đều có bậc ancol khác nhau hoặc vị trí nhóm -OH khác nhau.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập này rồi! Thầy mong rằng qua từng bước giải thích chi tiết, các em đã nắm vững cách viết CTCT và gọi tên thay thế các đồng phân ancol. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em tự tin hơn trong môn Hóa học hữu cơ. Có điều gì chưa rõ, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án + giải thích các bước giải:
– Đồng phân \(C_4H_9OH\)
\begin{array}{|c|c|c|}\hline \text{STT}&\text{CTCT}&\text{Gọi tên}\\\hline \text{1}&\text{}CH_3CH_2CH_2CH_2OH&\text{butan-1-ol}\\\hline \text{2}&\text{}CH_3CH_2CH(OH)CH_3&\text{butan-2-ol}\\\hline \text{3}&\text{}CH_3CH(CH_3)CH_2OH&\text{2-metylpropan-1-ol}\\\hline \text{4}&\text{}CH_3C(CH_3)_2OH&\text{2-metylpropan-2-ol}\\\hline\end{array}
1) \(CH_3-CH_2-CH_2-CH_2OH\)
Tên gọi: butan-1-ol
2) \(CH_3-CH(OH)-CH_2-CH_3\)
Tên gọi: butan-2-ol
3) \(CH_3-CH(CH_3)-CH_2OH\)
Tên gọi: 2-metylpropan-1-ol
4) \(CH_3-CH(OH)(CH_3)-CH_3\)
Tên gọi: 2-metylpropan-2-ol