Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Viết lại các câu sau theo từ gợi ý mà ý nghĩa không đổi: 1.The shirt is too smal…

Viết lại các câu sau theo từ gợi ý mà ý nghĩa không đổi:
1.The shirt is too smal…

Viết lại các câu sau theo từ gợi ý mà ý nghĩa không đổi:
1.The shirt is too small for me to wear.
=> The shirt is not ……
=> the shirt is so…..
=>It is such…..
2. The excercises are so difficult that we can’t do them
=>the exercises are too…
=> the exercises are not…
=> they are such…
3. It was such hot water that he couln’t drink it
=> the water was too…
=> the water was not…
=>the water was so…
4. He is not strong enough to carry this table
=> he is too…
=>he is so…
=>he is such…
5. She is too foolish to understand the lessons
=> She is not…
=>She is such…
6. she is such an impolite girl that no one likes her
=> she is too…
=> she is not…
=> she is so…
small >< big ; easy>< difficult ; hot>< cool ; strong><weak ; foolish><clever; polite><impolite
MN giúp mik vs ạ. Mình cảm ơn nhé. Hứa sẽ vote 5 sao ạ!
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục phần bài tập viết lại câu rất quan trọng này, dựa trên Sách giáo khoa của chúng ta nhé. Các em hãy chú ý theo dõi từng bước cô hướng dẫn để hiểu rõ bản chất của cấu trúc này nha.

Bài tập của chúng ta hôm nay xoay quanh cấu trúc “too…to” và “so…that/such…that” để diễn tả mức độ và kết quả. Chúng ta sẽ ôn lại và vận dụng các công thức này để biến đổi các câu sao cho ý nghĩa không thay đổi.

Các em hãy lấy vở và bút ra, chúng ta bắt đầu nào!

1. Câu gốc: The shirt is too small for me to wear.
=> The shirt is not ______

Phân tích: Cấu trúc “too + tính từ + to + động từ nguyên mẫu” diễn tả một điều gì đó quá mức cần thiết, đến nỗi không thể thực hiện hành động theo sau. Ở đây, cái áo quá nhỏ đến nỗi tôi không thể mặc được.
Để viết lại câu theo ý nghĩa “The shirt is not…”, chúng ta cần đảo ngược ý nghĩa. Nếu nó quá nhỏ để mặc, thì có nghĩa là nó không đủ lớn để mặc. Tuy nhiên, bài tập này yêu cầu chúng ta viết lại theo cấu trúc phủ định trực tiếp hơn, tức là “không phải là…”.
Khi câu gốc là “quá nhỏ để…”, thì khi phủ định, chúng ta có thể nói nó không đủ nhỏ hoặc ngược lại, nó không đủ lớn để mặc. Trong trường hợp này, “The shirt is not big enough for me to wear.” là một cách diễn đạt đúng.
Tuy nhiên, theo gợi ý của đề bài “The shirt is not…”, chúng ta sẽ tập trung vào việc đảo ngược tính từ. Nếu “too small” thì ngược lại sẽ là “not big enough”.
Nhưng nếu đề bài chỉ đơn giản yêu cầu “The shirt is not…”, chúng ta cần nghĩ xem nó không phải là gì? Nó không phải là đủ lớn để mặc. Vậy cách diễn đạt phổ biến nhất trong trường hợp này là:
=> The shirt is not big enough for me to wear.

=> the shirt is so ______

Phân tích: Cấu trúc “so + tính từ + that + mệnh đề” diễn tả kết quả của một tính từ. Nếu cái áo quá nhỏ, thì có nghĩa là nó nhỏ đến nỗi tôi không thể mặc được.
Chúng ta sẽ giữ nguyên tính từ “small” và thêm “so” vào trước nó, sau đó thêm “that” và mệnh đề kết quả.
=> the shirt is so small that I can’t wear it.

=> It is such ______

Phân tích: Cấu trúc “such + a/an + tính từ + danh từ + that + mệnh đề” cũng diễn tả kết quả. Danh từ ở đây là “shirt” (cái áo). “Shirt” là danh từ số ít đếm được, bắt đầu bằng phụ âm “s” nên ta dùng “a”.
=> It is such a small shirt that I can’t wear it.

2. Câu gốc: The exercises are so difficult that we can’t do them
=> the exercises are too ______

Phân tích: Câu gốc sử dụng cấu trúc “so + tính từ + that”. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “too + tính từ + to + động từ”. “Difficult” là tính từ, “do” là động từ.
=> the exercises are too difficult for us to do.

=> the exercises are not ______

Phân tích: Câu gốc có nghĩa là bài tập quá khó đến nỗi chúng ta không thể làm được. Vậy khi nói “bài tập không…”, chúng ta sẽ đảo ngược ý nghĩa. Nó không đủ dễ để chúng ta làm được.
=> the exercises are not easy enough for us to do.

=> they are such ______

Phân tích: Cấu trúc “such + a/an + tính từ + danh từ + that”. Danh từ ở đây là “exercises” (bài tập). “Exercises” là danh từ số nhiều, nên ta không dùng “a/an”.
=> they are such difficult exercises that we can’t do them.

3. Câu gốc: It was such hot water that he couldn’t drink it
=> the water was too ______

Phân tích: Câu gốc sử dụng “such + tính từ + danh từ” (nước nóng). Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “too + tính từ + to + động từ”. “Hot” là tính từ, “drink” là động từ.
=> the water was too hot for him to drink.

=> the water was not ______

Phân tích: Nước quá nóng đến nỗi anh ấy không thể uống được. Vậy khi nói “nước không…”, có nghĩa là nó không đủ nguội để anh ấy uống, hoặc không đủ lạnh để anh ấy uống. Trong trường hợp này, chúng ta sẽ dùng tính từ ngược nghĩa của “hot” là “cool” hoặc “cold”.
=> the water was not cool enough for him to drink.

=> the water was so ______

Phân tích: Cấu trúc “so + tính từ + that”. Chúng ta giữ nguyên tính từ “hot” và thêm “so” vào trước, sau đó là “that” và mệnh đề kết quả.
=> the water was so hot that he couldn’t drink it.

4. Câu gốc: He is not strong enough to carry this table
=> he is too ______

Phân tích: Câu gốc sử dụng cấu trúc “not + tính từ + enough + to”. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “too + tính từ + to”. “Strong” là tính từ, “carry” là động từ.
=> he is too weak to carry this table. (Chúng ta dùng tính từ ngược nghĩa của “strong” là “weak”).

=> he is so ______

Phân tích: “Không đủ mạnh để mang cái bàn” có nghĩa là anh ấy quá yếu đến nỗi không thể mang cái bàn.
=> he is so weak that he can’t carry this table.

=> he is such ______

Phân tích: Cấu trúc “such + a/an + tính từ + danh từ”. Chúng ta cần diễn tả anh ấy là một người yếu đến nỗi không thể mang cái bàn. “He” là chủ ngữ, chúng ta có thể dùng “a weak person”.
=> he is such a weak person that he can’t carry this table.

5. Câu gốc: She is too foolish to understand the lessons
=> She is not ______

Phân tích: Cô ấy quá khờ dại đến nỗi không hiểu bài học. Vậy khi nói “Cô ấy không…”, có nghĩa là cô ấy không đủ thông minh để hiểu bài học. Chúng ta dùng tính từ ngược nghĩa của “foolish” là “clever” hoặc “smart”.
=> She is not clever enough to understand the lessons.

=> She is such ______

Phân tích: Cấu trúc “such + a/an + tính từ + danh từ”. Chúng ta diễn tả cô ấy là một người khờ dại đến nỗi không hiểu bài học.
=> She is such a foolish girl that she doesn’t understand the lessons.

6. Câu gốc: she is such an impolite girl that no one likes her
=> she is too ______

Phân tích: Cô ấy là một cô gái quá bất lịch sự đến nỗi không ai thích cô ấy. Chúng ta chuyển sang cấu trúc “too + tính từ + to + động từ”.
=> she is too impolite to be liked by anyone. (hoặc diễn đạt khác: she is too impolite for anyone to like her). Tuy nhiên, cách diễn đạt phổ biến nhất khi chủ ngữ là người và hành động sau “to” là bị động sẽ là “too impolite to be liked”.

=> she is not ______

Phân tích: Cô ấy quá bất lịch sự nên không ai thích. Vậy khi nói “Cô ấy không…”, có nghĩa là cô ấy không đủ lịch sự để được mọi người thích. Chúng ta dùng tính từ ngược nghĩa của “impolite” là “polite”.
=> she is not polite enough to be liked by anyone.

=> she is so ______

Phân tích: Cấu trúc “so + tính từ + that”. Chúng ta giữ nguyên tính từ “impolite” và thêm “so” vào trước.
=> she is so impolite that no one likes her.

Các em thấy không, mặc dù ý nghĩa là như nhau, nhưng cách diễn đạt lại rất đa dạng và phong phú phải không nào? Các em hãy ghi chép lại cẩn thận các công thức và ví dụ này vào vở. Luyện tập thật nhiều để chúng ta có thể sử dụng thành thạo nhé!

Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha. Cô luôn sẵn sàng giúp đỡ các em. Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 6

1. – The shirt is not big enough for me to wear.

    – The shirt is so small that I can’t wear it.

    – It is such a small shirt that I can’t wear it.

2. – The exercises are too difficult that we can’t do them.

    – The exercises are not easy enough for us to do.

    – They are such difficult exercises that we can’t do them.

3. – The water was too hot for him to drink.

    – The water was not cool enough for him to drink.

    – The water was so hot that he couldn’t drink it.

4. – He is too weak to carry this table.

    – He is so weak that he can’t carry this table.

    – He is such a weak man that he can’t carry this table.

5. – She is not intelligent enough to understand the lessons.

   – She is such a foolish girl to understand the lessons.

6. – She is too impolite that no one likes her.

   – She is not polite enough so that no one likes her.

   – She is so impolite that no one likes her.

Giải thích: sử dụng các cấu trúc:

+ Đủ …để làm gì (đối với tính từ): S + be + adj + enough + (for somebody) + to V

+ Quá …đến nỗi không thể (đối với tính từ): S + be + too + adj + (for somebody) + to V

+ Quá … đến nỗi (đối với tính từ): S + be+ so + adj + that + S + V

+ Thật là … đến nỗi (đối với tính từ): S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

Trả lời bởi: Nè Thư

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo