*viết lại câu hộ em ạ
1.I will call the police if you don’t leave me alone
=>Unl…
1.I will call the police if you don’t leave me alone
=>Unless
2.”I think you should not go by train,Sắm”Peter said
=>Peter advised
3.It’s pity. We can’t speak English well
=>We wish me
4.”Do you enjoy going out with me tomorrow”?
=>She ask me
5.They built this house 5 years ago.
=>This house
6.she began to work for a national bark in 2018
=>She has
7.People speak English all over the world
=>English
8.Despite working hard, he can’t support his large family
=>ALTHOUGH
9.”I want to be a doctor”,she said
=>She said that
10.It took him two days to decorate the living room
=>He spent
11.she is too young to drive a car
=>She is not old
12.when I was a child we live in Hue
=>We used
13.”When does the train leave?” Lan asked
=>Lan asked me
14.She last wrote to me three months ago
=>She hasn’t
15. They will build a new market near my house
=>A new market
1. I will call the police if you don’t leave me alone
=> Unless
Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu này có dạng “If + mệnh đề phủ định, mệnh đề chính”.
Bước 2: Nhận biết từ khóa cho sẵn là “Unless”. “Unless” có nghĩa là “trừ khi”, và nó thường thay thế cho “if not”.
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. Khi dùng “Unless”, chúng ta bỏ “if” và “don’t” (hoặc “doesn’t”), đồng thời đảo mệnh đề phủ định thành mệnh đề khẳng định. Mệnh đề “you don’t leave me alone” sẽ trở thành “you leave me alone”.
Bước 4: Ghép lại. “Unless you leave me alone, I will call the police.” Tuy nhiên, cách viết thông thường và theo đề bài sẽ là “Unless you leave me alone, I will call the police.” hoặc “I will call the police unless you leave me alone.” Vì đề bài chỉ cho “Unless” đứng đầu nên ta viết đầy đủ như sau:
Unless you leave me alone, I will call the police.
Giải thích: Cấu trúc “Unless + S + V(khẳng định), S + V(chính)” tương đương với “If + S + V(phủ định), S + V(chính)”.
2. “I think you should not go by train,” Peter said
=> Peter advised
Lời giải:
Bước 1: Xác định loại câu và cấu trúc. Đây là câu tường thuật lời khuyên trực tiếp.
Bước 2: Nhận biết từ khóa cho sẵn là “Peter advised”. Động từ “advise” (khuyên bảo) thường đi với cấu trúc “advise somebody to do something” hoặc “advise somebody not to do something”.
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. Lời khuyên trong câu gốc là “you should not go by train”. Ta bỏ dấu ngoặc kép, bỏ “I think”, “said”. Chủ ngữ “you” trong lời nói trực tiếp sẽ trở thành “me” hoặc một đại từ nhân xưng khác tùy ngữ cảnh, nhưng ở đây ngụ ý là Peter khuyên “tôi”. Động từ “go” sẽ ở dạng nguyên mẫu có “to”. Vì là lời khuyên không nên làm gì nên ta dùng “not to go”.
Bước 4: Ghép lại.
Peter advised me not to go by train.
Giải thích: Cấu trúc tường thuật lời khuyên: “S + advise + O + to do/not to do something”.
3. It’s a pity. We can’t speak English well
=> We wish
Lời giải:
Bước 1: Xác định ý nghĩa câu gốc. Câu này diễn tả sự tiếc nuối về một điều không có thật ở hiện tại (chúng ta không nói tiếng Anh tốt).
Bước 2: Nhận biết từ khóa cho sẵn là “We wish”. Cấu trúc “wish” dùng để diễn tả mong muốn, ước ao điều gì đó trái với thực tế.
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. Khi ước điều không có thật ở hiện tại, ta dùng “wish + S + V (quá khứ đơn/quá khứ tiếp diễn)”. “can’t speak” ở hiện tại sẽ chuyển thành “couldn’t speak” hoặc “could speak” (nếu câu gốc là “We can speak well” và ta ước ngược lại). Ở đây câu gốc là “We can’t speak English well”, nên ta ước điều ngược lại là “we could speak English well”.
Bước 4: Ghép lại.
We wish we could speak English well.
Giải thích: Cấu trúc ước ở hiện tại: “S + wish + S + V (quá khứ đơn)”.
4. “Do you enjoy going out with me tomorrow?”
=> She ask me
Lời giải:
Bước 1: Xác định loại câu. Đây là câu hỏi Yes/No ở thì hiện tại đơn (tương lai gần về hành động ngày mai).
Bước 2: Nhận biết từ khóa cho sẵn là “She ask me”. Đây là câu tường thuật câu hỏi.
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. Đối với câu hỏi Yes/No, ta dùng “if” hoặc “whether” để nối. Động từ “ask” ở thì quá khứ đơn. Câu hỏi trực tiếp “Do you enjoy…” sẽ được chuyển thành câu gián tiếp “if I enjoyed…”. Đại từ “you” thành “I”, động từ “enjoy” lùi về quá khứ đơn là “enjoyed”. “Tomorrow” đổi thành “the next day”.
Bước 4: Ghép lại.
She asked me if I enjoyed going out with her the next day.
Giải thích: Cấu trúc tường thuật câu hỏi Yes/No: “S + ask + O + if/whether + S + V (lùi thì)”.
5. They built this house 5 years ago.
=> This house
Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Đây là câu ở thì quá khứ đơn, thể chủ động.
Bước 2: Nhận biết từ khóa cho sẵn là “This house”. Ta thấy “This house” là tân ngữ trong câu chủ động, nên câu viết lại sẽ là câu bị động.
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. Cấu trúc bị động ở quá khứ đơn là “S + was/were + V3/ed”. “They” là chủ ngữ, “built” là động từ V2, “this house” là tân ngữ. Câu bị động sẽ bắt đầu bằng “This house”. Động từ “built” (V3/ed) là “built”. Thì quá khứ đơn nên “was/were” đi với “This house” (số ít) là “was”.
Bước 4: Ghép lại.
This house was built 5 years ago.
Giải thích: Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn: “S (tân ngữ) + was/were + V3/ed (+ by O (chủ ngữ gốc))”.
6. She began to work for a national bank in 2018
=> She has
Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu này diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ (năm 2018) và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại (hoặc có liên quan đến hiện tại).
Bước 2: Nhận biết từ khóa cho sẵn là “She has”. Từ khóa này gợi ý ta dùng thì hiện tại hoàn thành.
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Cấu trúc là “S + has/have + V3/ed”. Để diễn tả hành động bắt đầu từ một mốc thời gian cụ thể, ta dùng “has/have + V3/ed + since + mốc thời gian” hoặc “has/have + V3/ed + for + khoảng thời gian”. Trong trường hợp này, “began to work for a national bank in 2018” có nghĩa là cô ấy bắt đầu làm việc ở đó từ năm 2018 và có thể vẫn đang làm. Nếu cô ấy vẫn còn làm, thì ta dùng hiện tại hoàn thành: “She has worked for a national bank since 2018.”
Bước 4: Ghép lại.
She has worked for a national bank since 2018.
Giải thích: Cấu trúc hiện tại hoàn thành diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn: “S + has/have + V3/ed + since + mốc thời gian”.
7. People speak English all over the world
=> English
Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Đây là câu ở thì hiện tại đơn, thể chủ động, với chủ ngữ là “People” (mọi người – chung chung).
Bước 2: Nhận biết từ khóa cho sẵn là “English”. “English” là tân ngữ trong câu chủ động, nên câu viết lại sẽ là câu bị động.
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. Cấu trúc bị động ở hiện tại đơn là “S + am/is/are + V3/ed”. “English” là chủ ngữ mới. “speak” ở hiện tại đơn sẽ chuyển thành V3/ed là “spoken”. Với “English” (số ít), ta dùng “is”.
Bước 4: Ghép lại.
English is spoken all over the world.
Giải thích: Cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại đơn: “S (tân ngữ) + am/is/are + V3/ed (+ by O (chủ ngữ gốc))”.
8. Despite working hard, he can’t support his large family
=> ALTHOUGH
Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu này sử dụng “Despite + Ving”, diễn tả sự nhượng bộ (mặc dù làm việc chăm chỉ, nhưng anh ấy vẫn không thể nuôi nổi gia đình).
Bước 2: Nhận biết từ khóa cho sẵn là “ALTHOUGH”. “Although” là một liên từ chỉ sự nhượng bộ, dùng để nối hai mệnh đề.
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. “Despite Ving” có thể được thay thế bằng “Although + S + V”. Mệnh đề “working hard” sẽ chuyển thành mệnh đề đầy đủ “he works hard”. Vì câu gốc là “can’t support”, nên mệnh đề sau “although” phải là mệnh đề khẳng định để thể hiện sự tương phản.
Bước 4: Ghép lại.
Although he works hard, he can’t support his large family.
Giải thích: Cấu trúc nhượng bộ: “Although + S + V, S + V” tương đương với “Despite + Ving, S + V”.
9. “I want to be a doctor,” she said
=> She said that
Lời giải:
Bước 1: Xác định loại câu. Đây là câu tường thuật trực tiếp, thể khẳng định, ở thì hiện tại đơn.
Bước 2: Nhận biết từ khóa cho sẵn là “She said that”. Từ khóa này cho biết ta cần chuyển sang câu tường thuật gián tiếp.
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. “She said that” sẽ là cấu trúc mở đầu. Đại từ “I” trong câu trực tiếp sẽ thành “she” trong câu gián tiếp. Động từ “want” ở thì hiện tại đơn sẽ lùi về quá khứ đơn là “wanted”.
Bước 4: Ghép lại.
She said that she wanted to be a doctor.
Giải thích: Cấu trúc tường thuật câu khẳng định: “S + said that + S + V (lùi thì)”.
10. It took him two days to decorate the living room
=> He spent
Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Cấu trúc “It took somebody time to do something” diễn tả việc ai đó mất bao nhiêu thời gian để làm gì.
Bước 2: Nhận biết từ khóa cho sẵn là “He spent”. Từ khóa này gợi ý ta dùng động từ “spend” (dành, tiêu tốn).
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. Cấu trúc với “spend” là “S + spend + time + Ving” hoặc “S + spend + time + on + Noun”. Trong trường hợp này, “It took him two days to decorate” sẽ chuyển thành “He spent two days decorating”.
Bước 4: Ghép lại.
He spent two days decorating the living room.
Giải thích: Cấu trúc “S + spend + time + Ving” tương đương với “It took S + time + to V”.
11. She is too young to drive a car
=> She is not old
Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Cấu trúc “too + adjective + to + infinitive” diễn tả sự quá mức dẫn đến không thể làm gì. “She is too young” có nghĩa là cô ấy còn quá trẻ để lái xe.
Bước 2: Nhận biết từ khóa cho sẵn là “She is not old”. Từ khóa này gợi ý ta diễn đạt ý ngược lại, tập trung vào tuổi tác.
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. “Too young” diễn tả sự thiếu tuổi. Diễn đạt ngược lại là “not old enough”. Chúng ta cần một cấu trúc diễn tả cô ấy chưa đủ tuổi để lái xe.
Bước 4: Ghép lại.
She is not old enough to drive a car.
Giải thích: Cấu trúc “too + adj + to V” tương đương với “not + adj + enough + to V”.
12. When I was a child, we lived in Hue
=> We used
Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu này diễn tả một thói quen hoặc một tình trạng ở trong quá khứ (“When I was a child, we lived in Hue” – khi tôi còn nhỏ, chúng tôi sống ở Huế).
Bước 2: Nhận biết từ khóa cho sẵn là “We used”. Từ khóa này gợi ý ta sử dụng cấu trúc “used to”.
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. Cấu trúc “used to + V (nguyên mẫu)” dùng để nói về những thói quen hoặc tình trạng đã xảy ra trong quá khứ nhưng không còn ở hiện tại.
Bước 4: Ghép lại.
We used to live in Hue when I was a child. (Hoặc “We used to live in Hue.”)
Giải thích: Cấu trúc “used to + V” diễn tả thói quen/tình trạng trong quá khứ đã không còn ở hiện tại.
13. “When does the train leave?” Lan asked
=> Lan asked me
Lời giải:
Bước 1: Xác định loại câu. Đây là câu hỏi Wh- ở thì hiện tại đơn.
Bước 2: Nhận biết từ khóa cho sẵn là “Lan asked me”. Đây là câu tường thuật câu hỏi.
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. Đối với câu hỏi Wh-, ta dùng chính từ hỏi đó để nối. “When does the train leave?” sẽ chuyển thành “When the train left…”. Đại từ nhân xưng không đổi nếu không có tân ngữ, nhưng ở đây ngầm hiểu là Lan hỏi “tôi”. Động từ “leave” ở thì hiện tại đơn sẽ lùi về quá khứ đơn là “left”.
Bước 4: Ghép lại.
Lan asked me when the train left.
Giải thích: Cấu trúc tường thuật câu hỏi Wh-: “S + ask + O + Wh-word + S + V (lùi thì)”.
14. She last wrote to me three months ago
=> She hasn’t
Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Câu này diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc (viết thư lần cuối cách đây 3 tháng).
Bước 2: Nhận biết từ khóa cho sẵn là “She hasn’t”. Từ khóa này gợi ý ta dùng thì hiện tại hoàn thành phủ định.
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. Hành động “last wrote to me three months ago” có nghĩa là kể từ 3 tháng trước cho đến bây giờ, cô ấy chưa viết thư cho tôi lần nào nữa. Ta dùng hiện tại hoàn thành phủ định: “She hasn’t written to me for three months.”
Bước 4: Ghép lại.
She hasn’t written to me for three months.
Giải thích: Cấu trúc “last + V2 + O + time ago” tương đương với “S + hasn’t/haven’t + V3/ed + for + time”.
15. They will build a new market near my house
=> A new market
Lời giải:
Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc. Đây là câu ở thì tương lai đơn, thể chủ động.
Bước 2: Nhận biết từ khóa cho sẵn là “A new market”. “A new market” là tân ngữ trong câu chủ động, nên câu viết lại sẽ là câu bị động.
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. Cấu trúc bị động ở thì tương lai đơn là “S + will be + V3/ed”. “A new market” là chủ ngữ mới. “build” ở dạng V3/ed là “built”.
Bước 4: Ghép lại.
A new market will be built near my house.
Giải thích: Cấu trúc câu bị động ở thì tương lai đơn: “S (tân ngữ) + will be + V3/ed (+ by O (chủ ngữ gốc))”.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập viết lại câu rồi đấy các em. Các em nhớ ôn tập kỹ các cấu trúc ngữ pháp đi kèm với từng dạng bài này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!
1. Unless you leave me alone, I will call the police.
→ Unless = If not
2. Peter advised Sam not to go by train.
→ S + advised + O + (not) to_V: khuyên ai đó (đừng) làm gì
3. We wish we could speak English well.
→ S + wish(es) + S + would/could/should/might (not) + V0: future wish ( nếu câu cho sẵn là khẳng định thì khi chuyển sang câu điều ước sẽ là phủ định và ngược lại )
4. She asked me if I enjoyed going out with her the following day.
→ S + asked + O + if/wheter + S + V(lùi thì): câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No ( lùi thì HTĐ → QKĐ, chuyển ‘me’ → ‘her’, ‘tomorrow’ → ‘the following day’ )
5. This house was built 5 years ago.
→ câu bị động thì QKĐ: S + was/were + V3/ed + (by+O) + time
6. She has worked for a national bark since 2018.
→ S + started/began + to_V/V_ing + in + mốc thời gian: Bắt đầu làm gì …
= S + have/has + V3/ed + since + mốc thời gian
7. English is spoken all over the world.
→ câu bị động thì HTĐ: S + is/am/are + V3/ed + (by+O) + time
8. Although he works hard, he can’t support his large family.
→ Despite + N/V_ing, S + V: Mặc dù .. nhưng ..
= Although + S + V, S + V
9. She said that she wanted to be a doctor.
→ S + said (that) + S + V(Lùi thì) ( lùi thì HTĐ → QKĐ, chuyển “I” → “she” )
10. He spent two days decorating the living room.
→ It + takes/took + time + to_V: Nó tốn bao nhiêu thời gian để làm gì
= S + spend(s)/spent + time + V_Ing
11. She is not old enough to drive a car.
→ S + Vbe + Adj + enough + to_V: .. quá .. để làm gì ( từ trái nghĩa với young là old ⇒ dùng
‘old’ )
12. We used to live in Hue when I was a child.
→ used to + V0: đã từng làm gì
13. Lan asked me when the train left.
→ S + asked + O + Wh/H + S + V(lùi thì): câu tường thuật dạng câu hỏi Wh/H ( lùi thì HTĐ → QKĐ )
14. She hasn’t written to me for three months.
→ S + last + V2/ed + time + ago: Lần cuối làm gì
= S + have/has + not + V3/ed + for + khoảng thời gian
15. A new market will be built near my house.
→ câu bị động thì TLĐ: S + will + be + V3/ed + (by+O) + time
1. Unless you leave me alone, I will call the police.
2. Peter advised me not to go by train.
3. We wish we could speak English well.
4. She asked me if I enjoyed going out with her the day after.
5. This house was built 5 years ago.
6. She has worked for a national bank since 2018.
7. English is spoken all over the world.
8. Although he works hard, he can’t support his large family.
9. She said that she wanted to be a doctor.
10. He spent two days decorating the living room.
11. She is not old enough to drive a car.
12. We used to live in Hue when I was a child.
13. Lan asked me when the train left.
14. She hasn’t written to me for three months.
15. A new marker will be built near my house.
Đừng quên vote mình, cảm ơn và câu trả lời hay nhất nhé !!!