Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Viết lại câu: 1. I thought I could count on your support at the meeting.(up) = I…

Viết lại câu:
1. I thought I could count on your support at the meeting.(up)
= I…

Viết lại câu:
1. I thought I could count on your support at the meeting.(up)
= I had hoped …. at the meeting
2.Please read the instructions carefully before you use this appliance (making)
= Before … , please read the instructions carefully
3. Only the usual, everyday things happen here (out)
= Nothing … here
4. I promised her that the situation would not be repeated in the future. (word)
= I … no repetition of the situation in the future.
5. No matter what happens, Jane will never forgive Mark for what he did. (ever)
= Under .. Mark for what he did
6. he really disappointed me when breaking the promise to help me out (teeth)
7. he died, having nothing of his own (name)
8. Motorists are jamming the streets as they slow down to see the wall paintings (hold ups)
9. he is becomming quite famous as an interviewer (name)
10. Have a look at this picture. It may help you to remeber st (jog)
Hỏi bởi: lenhungoc2111
2 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh và hôm nay cô rất vui được cùng các em giải đáp bộ đề bài viết lại câu này. Đây là dạng bài tập rất hay, thường xuất hiện trong các kỳ thi học sinh giỏi và thi vào 10 chuyên, giúp chúng ta mở rộng vốn từ vựng về các thành ngữ (idioms) và cụm động từ (phrasal verbs).

Chúng ta hãy cùng nhau phân tích và làm bài thật chi tiết nhé!


  • Câu 1

    Đáp án: I had hoped you would back me up at the meeting.

    Phân tích và Giải thích:

    • Bước 1: Ta phân tích cụm từ trong câu gốc: “count on” có nghĩa là tin tưởng, trông cậy vào ai đó.
    • Bước 2: Từ gợi ý là “up”. Ta tìm một cụm động từ có nghĩa tương đương với “count on” (mang nghĩa ủng hộ) và chứa “up”. Cụm động từ phù hợp là “back someone up”, nghĩa là ủng hộ, hậu thuẫn cho ai đó.
    • Bước 3: Câu gốc dùng “I thought I could…” (Tôi đã nghĩ là tôi có thể…) thể hiện một sự trông đợi trong quá khứ nhưng có thể đã không thành sự thật. Cấu trúc câu mới “I had hoped…” (Tôi đã từng hy vọng…) cũng diễn tả một mong muốn trong quá khứ không được thực hiện.
    • Bước 4: Kết hợp lại, ta thay thế “count on your support” bằng “you would back me up”. Cấu trúc hoàn chỉnh là “I had hoped you would back me up at the meeting”.
  • Câu 2

    Đáp án: Before making use of this appliance, please read the instructions carefully.

    Phân tích và Giải thích:

    • Bước 1: Câu gốc dùng mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian “before you use this appliance”.
    • Bước 2: Từ gợi ý là “making”, một danh động từ (Gerund). Điều này gợi ý chúng ta rút gọn mệnh đề trên thành một cụm danh động từ.
    • Bước 3: Ta có cấu trúc “make use of something”, có nghĩa là sử dụng/tận dụng cái gì, đồng nghĩa với “use something”.
    • Bước 4: Áp dụng cấu trúc rút gọn mệnh đề khi hai chủ ngữ giống nhau (ở đây là “you”): Before + V-ing. Ta có: “Before making use of this appliance…”.
  • Câu 3

    Đáp án: Nothing out of the ordinary happens here.

    Phân tích và Giải thích:

    • Bước 1: Câu gốc có nghĩa là “Chỉ những điều bình thường, hàng ngày xảy ra ở đây”. Điều này đồng nghĩa với “Không có gì bất thường xảy ra ở đây”.
    • Bước 2: Từ gợi ý là “out”. Ta có thành ngữ “out of the ordinary” nghĩa là khác thường, đặc biệt, không bình thường.
    • Bước 3: Câu mới bắt đầu bằng “Nothing” (Không có gì). Ta chỉ cần ghép thành ngữ vào để tạo thành một câu hoàn chỉnh: “Nothing out of the ordinary happens here”.
  • Câu 4

    Đáp án: I gave her my word there would be no repetition of the situation in the future.

    Phân tích và Giải thích:

    • Bước 1: Động từ chính trong câu gốc là “promised” (đã hứa).
    • Bước 2: Từ gợi ý là “word”. Ta có thành ngữ “give someone one’s word” có nghĩa là hứa với ai đó một cách chắc chắn.
    • Bước 3: Ta thay “I promised her” bằng “I gave her my word”.
    • Bước 4: Phần sau của câu gốc “that the situation would not be repeated” cần được viết lại để phù hợp với vế trước. Cấu trúc gợi ý “…no repetition…” nên ta có thể viết là “there would be no repetition…”.
  • Câu 5

    Đáp án: Under no circumstances will Jane ever forgive Mark for what he did.

    Phân tích và Giải thích:

    • Bước 1: Cụm “No matter what happens” (Dù có chuyện gì xảy ra) là một cụm từ chỉ sự tuyệt đối.
    • Bước 2: Câu viết lại bắt đầu bằng “Under…” gợi ý đến cấu trúc đảo ngữ với “Under no circumstances” (Dưới bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không). Cụm này có ý nghĩa tương đương với “No matter what happens” khi dùng trong câu phủ định.
    • Bước 3: Khi một câu bắt đầu bằng “Under no circumstances”, ta phải áp dụng cấu trúc đảo ngữ: đưa trợ động từ lên trước chủ ngữ.
    • Bước 4: Câu gốc là “Jane will never forgive…”. Chuyển sang đảo ngữ, ta đưa “will” lên trước “Jane”. “Never” được tách thành “no” (trong “no circumstances”) và “ever”. Do đó, ta có “will Jane ever forgive…”.
  • Câu 6

    Đáp án: He really kicked me in the teeth when breaking the promise to help me out.

    Phân tích và Giải thích:

    • Bước 1: Cụm từ chính cần thay thế là “disappointed me” (làm tôi thất vọng).
    • Bước 2: Từ gợi ý là “teeth”. Ta có thành ngữ “kick someone in the teeth”, nghĩa là làm ai đó thất vọng tràn trề, đối xử tệ bạc với người đang tin tưởng mình. Thành ngữ này diễn tả sự thất vọng một cách mạnh mẽ hơn.
    • Bước 3: Ta thay thế “disappointed me” bằng “kicked me in the teeth” để hoàn thành câu.
  • Câu 7

    Đáp án: He died without a thing/penny to his name.

    Phân tích và Giải thích:

    • Bước 1: Câu gốc “having nothing of his own” có nghĩa là không có bất cứ tài sản gì của riêng mình.
    • Bước 2: Từ gợi ý là “name”. Thành ngữ phù hợp là “(to not have) a thing/a penny to one’s name”, nghĩa là hoàn toàn không có tiền hay tài sản.
    • Bước 3: Ta viết lại câu, sử dụng giới từ “without” để thể hiện sự thiếu thốn: “He died without a thing to his name”. Dùng “penny” cũng hoàn toàn chính xác nhé các em.
  • Câu 8

    Đáp án: Motorists slowing down to see the wall paintings are causing hold-ups on the streets.

    Phân tích và Giải thích:

    • Bước 1: Câu gốc miêu tả người lái xe (motorists) đang làm tắc nghẽn đường phố (“jamming the streets”).
    • Bước 2: Từ gợi ý là “hold-ups” (số nhiều của hold-up), có nghĩa là sự tắc nghẽn giao thông, sự trì hoãn.
    • Bước 3: Ta cần tái cấu trúc câu. Nguyên nhân của việc tắc nghẽn là “Motorists slow down…”. Kết quả là “jamming the streets”. Trong câu mới, ta có thể nói “Nguyên nhân đang gây ra Kết quả”. Vậy, “Motorists slowing down…” là chủ ngữ và động từ chính là “are causing”, tân ngữ là “hold-ups”.
  • Câu 9

    Đáp án: He is making a name for himself as an interviewer.

    Phân tích và Giải thích:

    • Bước 1: Câu gốc nói rằng anh ấy đang trở nên nổi tiếng (“is becoming quite famous”).
    • Bước 2: Từ gợi ý là “name”. Ta có thành ngữ “make a name for oneself”, nghĩa là tạo dựng tên tuổi, trở nên nổi tiếng và được kính trọng.
    • Bước 3: Ta thay thế “is becoming quite famous” bằng “is making a name for himself”. Cụm “as an interviewer” giữ nguyên để bổ nghĩa.
  • Câu 10

    Đáp án: Have a look at this picture. It may help to jog your memory.

    Phân tích và Giải thích:

    • Bước 1: Cụm từ cần thay thế trong câu gốc là “help you to remember” (giúp bạn nhớ lại). “St” là viết tắt của “something”.
    • Bước 2: Từ gợi ý là “jog”. Thành ngữ liên quan là “jog someone’s memory”, nghĩa là gợi cho ai đó nhớ lại điều gì.
    • Bước 3: Câu đầu tiên “Have a look at this picture” đang nói với “bạn” (you). Vì vậy, ở câu thứ hai, “someone’s” sẽ là “your”.
    • Bước 4: Ta thay thế “help you to remember st” bằng “help to jog your memory”.

Hy vọng phần giải thích chi tiết của cô sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về cách sử dụng các cấu trúc và thành ngữ này. Hãy cố gắng ghi chép lại để làm giàu thêm vốn từ của mình nhé. Chúc các em học tốt!

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

I thought I could count on your support at the meeting.(up)

= I had hoped I could count on your support at the meeting

2.

Before making use of this appliance, please read the instructions carefully.

3.

Nothing out of the ordinary happen here?

5.

under no circumstances will Jane ever forgive Mark for what he did

6.

I’m sick to the back teeth when he broke his promise to help me out.

7.

=> There was nothing to his name when he died.

9

He is making a name for himself as an interviewer.

Bởi: trangyorn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo