Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Viết phân biệt cách dùng quy tắc cộng, quy tắc nhân, các công thức tính số hoán …

Viết phân biệt cách dùng quy tắc cộng, quy tắc nhân, các công thức tính số hoán …

Viết phân biệt cách dùng quy tắc cộng, quy tắc nhân, các công thức tính số hoán vị, số tổ hợp, số chỉnh hợp, công thức tính xác suất, tính chất xác suất
Hỏi bởi: Đình Phúc
2 câu trả lời
▲ 8
Chào các em! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và phân biệt cách sử dụng các công cụ quan trọng trong chương trình Toán lớp 11 của chúng ta, đó là quy tắc cộng, quy tắc nhân, các khái niệm về hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp, và công thức tính xác suất. Đây là những kiến thức nền tảng để giải quyết nhiều bài toán liên quan đến đếm và xác suất. Chúng ta sẽ đi từng bước một, bám sát theo Sách giáo khoa nhé.

Phân biệt cách dùng quy tắc cộng và quy tắc nhân

Khi gặp một bài toán yêu cầu đếm số cách thực hiện một hành động hoặc một quá trình, việc đầu tiên chúng ta cần làm là xác định xem quá trình đó được chia thành các bước hay các trường hợp riêng biệt.

1. Quy tắc cộng

* Khi nào sử dụng? Quy tắc cộng được sử dụng khi chúng ta có một hành động hoặc một quá trình có thể được chia thành các trường hợp riêng biệt, mà các trường hợp này không thể đồng thời xảy ra. Nói cách khác, nếu ta chọn cách thứ nhất thì không thể chọn cách thứ hai, và ngược lại.

* Cách áp dụng: Nếu có n cách thực hiện hành động A và m cách thực hiện hành động B, mà A và B là hai hành động không thể đồng thời xảy ra, thì có (n + m) cách để thực hiện hành động A hoặc hành động B.
Tổng quát: Nếu có k trường hợp riêng biệt, độc lập nhau, lần lượt có \(n_1, n_2, \dots, n_k\) cách thực hiện, thì tổng số cách thực hiện là \(N = n_1 + n_2 + \dots + n_k\).

* Ví dụ minh họa:
Một lớp có 15 học sinh giỏi Toán và 20 học sinh giỏi Văn. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh giỏi để tham gia câu lạc bộ Toán học hoặc câu lạc bộ Văn học?
* Hành động 1: Chọn một học sinh giỏi Toán. Có 15 cách.
* Hành động 2: Chọn một học sinh giỏi Văn. Có 20 cách.
Hai hành động này là riêng biệt, không thể chọn cùng một lúc một học sinh vừa giỏi Toán vừa giỏi Văn để tham gia hai câu lạc bộ khác nhau (trong ngữ cảnh này, ta đang chọn một học sinh cho một trong hai câu lạc bộ).
Vậy, theo quy tắc cộng, có \(15 + 20 = 35\) cách chọn.

2. Quy tắc nhân

* Khi nào sử dụng? Quy tắc nhân được sử dụng khi một hành động hoặc một quá trình được thực hiện qua nhiều bước liên tiếp, và việc thực hiện bước sau phụ thuộc vào việc thực hiện bước trước. Hay nói cách khác, để hoàn thành toàn bộ quá trình, chúng ta phải thực hiện tất cả các bước đó.

* Cách áp dụng: Nếu bước thứ nhất có n cách thực hiện, và với mỗi cách thực hiện bước thứ nhất, có m cách thực hiện bước thứ hai, thì có \(n \times m\) cách để thực hiện cả hai bước.
Tổng quát: Nếu một quá trình gồm k bước liên tiếp, bước thứ nhất có \(n_1\) cách thực hiện, bước thứ hai có \(n_2\) cách thực hiện (với mỗi cách của bước 1), …, bước thứ k có \(n_k\) cách thực hiện (với mỗi cách của các bước trước), thì có \(N = n_1 \times n_2 \times \dots \times n_k\) cách để hoàn thành quá trình đó.

* Ví dụ minh họa:
Một bạn học sinh có 3 áo trắng và 2 quần jean. Hỏi bạn ấy có bao nhiêu cách để chọn một áo và một quần để mặc?
* Bước 1: Chọn áo. Có 3 cách.
* Bước 2: Chọn quần. Có 2 cách.
Việc chọn quần là độc lập với việc chọn áo (trong số các lựa chọn có sẵn). Để có một bộ trang phục, bạn ấy phải thực hiện cả hai bước này.
Vậy, theo quy tắc nhân, có \(3 \times 2 = 6\) cách chọn.

Phân biệt các công thức tính số hoán vị, số tổ hợp, số chỉnh hợp

Ba khái niệm này đều liên quan đến việc sắp xếp và lựa chọn các phần tử từ một tập hợp. Điểm khác biệt mấu chốt nằm ở chỗ thứ tự có quan trọng hay khôngcó lấy hết các phần tử của tập hợp hay không.

Giả sử chúng ta có một tập hợp gồm n phần tử phân biệt.

1. Số hoán vị (Permutations)

* Khái niệm: Hoán vị của n phần tử là một sắp xếp các phần tử đó theo một thứ tự nhất định. Nói cách khác, hoán vị là một cách chọn ra tất cả n phần tử và sắp xếp chúng theo một thứ tự.

* Khi nào sử dụng? Khi chúng ta cần sắp xếp tất cả n phần tử của một tập hợp đã cho. Thứ tự các phần tử trong cách sắp xếp là quan trọng.

* Công thức tính: Số hoán vị của n phần tử, ký hiệu là \(P_n\) hoặc \(n!\), được tính bằng:
\[ P_n = n! = n \times (n-1) \times (n-2) \times \dots \times 2 \times 1 \]
(Với quy ước \(0! = 1\))

* Ví dụ minh họa:
Có 3 học sinh A, B, C. Hỏi có bao nhiêu cách xếp 3 học sinh này vào 3 vị trí trên sân khấu?
Đây là bài toán sắp xếp tất cả 3 học sinh, thứ tự là quan trọng (A đứng trước B khác B đứng trước A).
Số cách xếp là \(P_3 = 3! = 3 \times 2 \times 1 = 6\) cách.

2. Số chỉnh hợp (Arrangements/Permutations of k elements from n)

* Khái niệm: Chỉnh hợp chập k của n phần tử là một sắp xếp của k phần tử được chọn ra từ n phần tử ban đầu. Trong chỉnh hợp, thứ tự các phần tử được chọn là quan trọng.

* Khi nào sử dụng? Khi chúng ta cần chọn ra k phần tử từ n phần tử và sắp xếp chúng theo một thứ tự nhất định.

* Công thức tính: Số chỉnh hợp chập k của n phần tử, ký hiệu là \(A_{n,k}\) hoặc \(P_{n,k}\), được tính bằng:
\[ A_{n,k} = \frac{n!}{(n-k)!} = n \times (n-1) \times \dots \times (n-k+1) \]
(Với \(1 \le k \le n\))

* Ví dụ minh họa:
Có 5 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 2 học sinh và xếp họ vào vị trí lớp trưởng và lớp phó?
Chúng ta cần chọn 2 học sinh từ 5, và thứ tự là quan trọng (bạn A làm lớp trưởng, bạn B làm lớp phó khác bạn B làm lớp trưởng, bạn A làm lớp phó).
Số cách chọn và xếp là \(A_{5,2} = \frac{5!}{(5-2)!} = \frac{5!}{3!} = 5 \times 4 = 20\) cách.

3. Số tổ hợp (Combinations)

* Khái niệm: Tổ hợp chập k của n phần tử là một tập hợp con gồm k phần tử được chọn ra từ n phần tử ban đầu. Trong tổ hợp, thứ tự các phần tử không quan trọng. Chỉ cần là tập hợp các phần tử đó.

* Khi nào sử dụng? Khi chúng ta cần chọn ra k phần tử từ n phần tử, và thứ tự của các phần tử được chọn không quan trọng. Chỉ quan tâm đến việc có những phần tử nào được chọn.

* Công thức tính: Số tổ hợp chập k của n phần tử, ký hiệu là \(C_{n,k}\) hoặc \(\binom{n}{k}\), được tính bằng:
\[ C_{n,k} = \frac{n!}{k!(n-k)!} \]
(Với \(0 \le k \le n\))

* Ví dụ minh họa:
Có 5 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 2 học sinh để tham gia một cuộc thi (không phân biệt vai trò)?
Chúng ta cần chọn 2 học sinh từ 5, và thứ tự không quan trọng (chọn bạn A và bạn B giống như chọn bạn B và bạn A).
Số cách chọn là \(C_{5,2} = \frac{5!}{2!(5-2)!} = \frac{5!}{2!3!} = \frac{5 \times 4}{2 \times 1} = 10\) cách.

Mối liên hệ giữa Chỉnh hợp và Tổ hợp:
Ta có thể thấy mối liên hệ: \(A_{n,k} = C_{n,k} \times k!\). Điều này có nghĩa là, để chọn ra k phần tử và sắp xếp chúng (chỉnh hợp), ta có thể chia làm 2 bước:
Bước 1: Chọn ra k phần tử (tổ hợp).
Bước 2: Sắp xếp k phần tử đã chọn (hoán vị của k phần tử).

Công thức tính xác suất và tính chất xác suất

Trong chương trình lớp 11, chúng ta thường xét các bài toán trong không gian xác suất hữu hạn và đều.

1. Công thức tính xác suất cổ điển

* Khi nào sử dụng? Công thức này áp dụng khi tất cả các kết quả có thể xảy ra của một phép thử là đồng khả năng.

* Định nghĩa:
* Phép thử: Một hành động hoặc thí nghiệm mà ta thực hiện để quan sát kết quả.
* Không gian mẫu (\(\Omega\)): Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của một phép thử.
* Biến cố (A): Một tập hợp con của không gian mẫu, là một tập hợp các kết quả mà ta quan tâm.
* Kết quả sơ cấp: Một phần tử của không gian mẫu.
* Đồng khả năng: Mỗi kết quả sơ cấp có xác suất xuất hiện như nhau.

* Công thức tính: Nếu \(\Omega\) là không gian mẫu hữu hạn với các kết quả đồng khả năng, và A là một biến cố, thì xác suất của biến cố A, ký hiệu là \(P(A)\), được tính bằng:
\[ P(A) = \frac{\text{Số kết quả thuận lợi cho A}}{\text{Tổng số kết quả có thể xảy ra}} = \frac{|A|}{|\Omega|} \]
Trong đó, \(|A|\) là số phần tử của biến cố A (số kết quả thuận lợi), và \(|\Omega|\) là số phần tử của không gian mẫu (tổng số kết quả).

* Ví dụ minh họa:
Gieo một con xúc xắc cân đối.
* Không gian mẫu: \(\Omega = \{1, 2, 3, 4, 5, 6\}\). Vậy \(|\Omega| = 6\). Các kết quả này là đồng khả năng.
* Gọi A là biến cố “mặt xuất hiện là số chẵn”.
* Các kết quả thuận lợi cho A là: \(A = \{2, 4, 6\}\). Vậy \(|A| = 3\).
* Xác suất của biến cố A là: \(P(A) = \frac{|A|}{|\Omega|} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

2. Tính chất của xác suất

Bất kể loại không gian xác suất nào (hữu hạn hay vô hạn, đồng khả năng hay không đồng khả năng), xác suất của một biến cố luôn tuân theo các tính chất sau:

* Tính chất 1: Xác suất của mọi biến cố luôn nằm trong đoạn từ 0 đến 1.
Với mọi biến cố A, ta có:
\[ 0 \le P(A) \le 1 \]
* Nếu \(P(A) = 0\), A là biến cố không thể (biến cố không bao giờ xảy ra).
* Nếu \(P(A) = 1\), A là biến cố chắc chắn (biến cố luôn xảy ra).

* Tính chất 2: Xác suất của biến cố không thể bằng 0, và xác suất của biến cố chắc chắn bằng 1.
* Nếu \(\emptyset\) là biến cố không thể, thì \(P(\emptyset) = 0\).
* Nếu \(\Omega\) là biến cố chắc chắn, thì \(P(\Omega) = 1\).

* Tính chất 3: Đối với hai biến cố A và B:
* Quy tắc cộng xác suất cho hai biến cố bất kỳ:
\[ P(A \cup B) = P(A) + P(B) – P(A \cap B) \]
(Xác suất A hoặc B xảy ra bằng xác suất A cộng xác suất B trừ đi xác suất cả A và B cùng xảy ra).
* Trường hợp hai biến cố xung khắc (không thể đồng thời xảy ra, \(A \cap B = \emptyset\)):
Nếu A và B xung khắc, thì \(P(A \cap B) = 0\). Khi đó, quy tắc cộng trở thành:
\[ P(A \cup B) = P(A) + P(B) \]
(Điều này tương tự như cách ta dùng quy tắc cộng để đếm số trường hợp).

* Tính chất 4: Đối với một biến cố A và biến cố đối của nó (\(\overline{A}\) – biến cố A không xảy ra):
\[ P(A) + P(\overline{A}) = 1 \]
Hoặc:
\[ P(\overline{A}) = 1 – P(A) \]

* Ví dụ minh họa các tính chất:
* Gieo một con xúc xắc. Gọi A là biến cố “mặt xuất hiện là 7”. A là biến cố không thể, \(P(A) = 0\).
* Gieo một con xúc xắc. Gọi B là biến cố “mặt xuất hiện là số từ 1 đến 6”. B là biến cố chắc chắn, \(P(B) = 1\).
* Gieo một con xúc xắc. Gọi C là biến cố “mặt xuất hiện là số lẻ” (\(C = \{1, 3, 5\}\)), \(P(C) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\). Gọi D là biến cố “mặt xuất hiện là số chẵn” (\(D = \{2, 4, 6\}\)), \(P(D) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\). C và D là hai biến cố xung khắc và \(C \cup D = \Omega\). Ta có \(P(C \cup D) = P(C) + P(D) = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} = 1\).
* Gieo một con xúc xắc. Gọi E là biến cố “mặt xuất hiện là số 3” (\(E=\{3\}\)), \(P(E) = \frac{1}{6}\). Biến cố đối của E là \(\overline{E}\) “mặt xuất hiện không phải là số 3”. \(P(\overline{E}) = 1 – P(E) = 1 – \frac{1}{6} = \frac{5}{6}\).

Hy vọng qua những trình bày chi tiết này, các em đã có thể phân biệt rõ ràng và sử dụng chính xác quy tắc cộng, quy tắc nhân, các công thức về hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp, cũng như công thức tính xác suất và các tính chất của nó. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo những kiến thức này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Giải thích các bước giải:

1.Quy tắc đếm :

a.Quy tắc cộng : Giả sử một công việc có thể được thực hiện theo phương án A hoặc phương án B . Có n cách thực hiện phương án A và m cách thực hiện phương án B. Khi đó công việc có thể thực hiện bởi n+m cách.

b.Quy tắc nhân:  Giả sử một công việc nào đó bao gồm hai công đoạn  A và  B . Công đoạn  A có thể làm theo n  cách. Với mỗi cách thực hiện công đoạn A thì công đoạn B có thể làm theo m cách. Khi đó công việc có thể thực hiện theo n.m cách.

2.Hoán vị :Cho tập A gồm n phần tử \((n\ge 1)\).Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự n phần tử của tập A được gọi là một hoán vị của n phần tử đó

3.Chỉnh hợp: Cho một tập A gồm n phần tử (n≥1). Kết quả của việc lấy k phần tử khác nhau từ n phần tử của tập A và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó được gọi là một chỉnh hợp chập k của n phần tử đã cho. + Số các chỉnh hợp chập k của một tập hợp có n phần tử (1≤k≤n) là:

\[A^k_n=\dfrac{n!}{(n-k)!}=n(n-1)(n-2)..(n-k+1)\]

4.Tổ hợp :Cho tập hợp X gồm n phần tử phân biệt (n≥1). Mỗi cách chọn ra k (n ≥ k ≥ 1) phần tử của X được gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử. + Số các tổ hợp chập k của n phần tử (1≤k≤n) là:

\[C^k_n=\dfrac{n!}{k!(n-k)!}=\dfrac{n(n-1)(n-2)..(n-k+1)}{k(k-1)(k-2)..1}\]

Trả lời bởi: Hang Bich

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo