Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Viết PTHH khi cho NaOH vào Ba(HCO3)2 dư

Viết PTHH khi cho NaOH vào Ba(HCO3)2 dư

Viết PTHH khi cho NaOH vào Ba(HCO3)2 dư
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 1
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập hóa học thú vị liên quan đến phản ứng giữa một bazơ mạnh và một muối axit. Bài tập yêu cầu chúng ta viết phương trình hóa học khi cho dung dịch Natri hiđroxit (NaOH) vào dung dịch Bari hiđrocacbonat (Ba(HCO₃)₂) dư.

Chúng ta sẽ thực hiện từng bước như sau:

Bước 1: Xác định các chất phản ứng và sản phẩm có thể có.

Trong bài tập này, hai chất tham gia phản ứng là:

  • NaOH (Natri hiđroxit) – một bazơ mạnh.
  • Ba(HCO₃)₂ (Bari hiđrocacbonat) – một muối axit.

Khi một bazơ tác dụng với muối axit, có thể xảy ra hai trường hợp, tùy thuộc vào tỉ lệ mol của các chất phản ứng:

  • Trường hợp 1: Bazơ phản ứng hết, muối axit còn dư hoặc vừa đủ.
  • Trường hợp 2: Muối axit phản ứng hết, bazơ còn dư.

Tuy nhiên, đề bài cho biết “Ba(HCO₃)₂ dư”, điều này có nghĩa là NaOH sẽ phản ứng hết, và Ba(HCO₃)₂ sẽ còn lại sau phản ứng.

Bước 2: Xét phản ứng có thể xảy ra.

Vì NaOH là một bazơ mạnh và Ba(HCO₃)₂ là một muối axit, phản ứng có thể xảy ra theo hai hướng:

  • NaOH phản ứng với ion HCO₃⁻ để tạo thành muối trung hòa CO₃²⁻ và nước.
  • NaOH phản ứng với Ba²⁺ để tạo thành kết tủa Ba(OH)₂ (nhưng trường hợp này ít xảy ra hơn trong môi trường có HCO₃⁻).

Trong trường hợp này, do có ion HCO₃⁻, phản ứng chính sẽ là:
NaOH + HCO₃⁻ → CO₃²⁻ + H₂O

Đồng thời, ion Ba²⁺ trong dung dịch sẽ phản ứng với ion CO₃²⁻ vừa tạo thành để tạo ra kết tủa Bari cacbonat (BaCO₃).
Ba²⁺ + CO₃²⁻ → BaCO₃ (kết tủa)

Kết hợp hai phản ứng trên, ta có phản ứng tổng thể:
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O

Tuy nhiên, vì Ba(HCO₃)₂ dư, ion HCO₃⁻ còn dư sẽ tiếp tục phản ứng với NaOH (nếu NaOH chưa phản ứng hết, nhưng ở đây NaOH đã phản ứng hết theo giả thiết). Trong trường hợp Ba(HCO₃)₂ dư, thì ion HCO₃⁻ còn lại sẽ không phản ứng với NaOH nữa vì NaOH đã hết.

Do đó, phản ứng xảy ra trong trường hợp này là: NaOH phản ứng với một phần Ba(HCO₃)₂ tạo ra BaCO₃ kết tủa, nước và Natri hiđrocacbonat (NaHCO₃).

Bước 3: Viết phương trình hóa học đầy đủ và cân bằng.

Phản ứng diễn ra là:
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O

Bây giờ, chúng ta cần cân bằng phương trình này.
Quan sát số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế:

  • Na: 1 ở vế trái, 1 ở vế phải (đã cân bằng).
  • O: 1 + 3*2 = 7 ở vế trái, 3 + 1 + 1 = 5 ở vế phải (chưa cân bằng).
  • H: 1 + 2 = 3 ở vế trái, 1 + 2 = 3 ở vế phải (đã cân bằng).
  • Ba: 1 ở vế trái, 1 ở vế phải (đã cân bằng).
  • C: 2 ở vế trái, 1 + 1 = 2 ở vế phải (đã cân bằng).

Để cân bằng nguyên tử O, ta thấy số nguyên tử O ở vế phải ít hơn ở vế trái. Ta thử đặt hệ số cho NaHCO₃ và H₂O để cân bằng O.
Nếu ta đặt hệ số 2 trước NaHCO₃:
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + 2NaHCO₃ + H₂O
Bây giờ kiểm tra lại:

  • Na: 1 ở vế trái, 2 ở vế phải (chưa cân bằng).

Vậy cách này không đúng.

Hãy quay lại xem xét các ion.
Phản ứng ion đầy đủ là:
Na⁺ + OH⁻ + Ba²⁺ + 2HCO₃⁻ → BaCO₃↓ + Na⁺ + HCO₃⁻ + H₂O
(Lưu ý: Ba(HCO₃)₂ phân li thành Ba²⁺ và 2HCO₃⁻. NaOH phân li thành Na⁺ và OH⁻. NaHCO₃ là muối axit nên có thể vẫn còn ở dạng ion).

Để cân bằng ion OH⁻ và HCO₃⁻, ta thấy 1 OH⁻ phản ứng với 1 HCO₃⁻ tạo ra CO₃²⁻ và H₂O.
OH⁻ + HCO₃⁻ → CO₃²⁻ + H₂O
Sau đó, Ba²⁺ phản ứng với CO₃²⁻:
Ba²⁺ + CO₃²⁻ → BaCO₃↓

Như vậy, để có 1 phân tử BaCO₃ và 1 phân tử H₂O, ta cần 1 ion Ba²⁺, 2 ion HCO₃⁻ và 2 ion OH⁻ (mỗi OH⁻ phản ứng với một HCO₃⁻). Tuy nhiên, đề bài nói Ba(HCO₃)₂ dư. Điều này có nghĩa là tỉ lệ mol giữa NaOH và Ba(HCO₃)₂ là 1:1 để tạo ra sản phẩm là NaHCO₃.

Phản ứng đúng phải là:
2NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + Na₂CO₃ + 2H₂O
Hoặc
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O

Vì đề bài cho Ba(HCO₃)₂ dư, nên NaOH sẽ phản ứng với một phần của Ba(HCO₃)₂.
Phản ứng sẽ tạo ra kết tủa BaCO₃, nước và natri hiđrocacbonat (NaHCO₃).

Phương trình hóa học đúng là:
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O

Để cân bằng phương trình này, ta cần xem xét số lượng nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế:

  • Na: 1 bên trái, 1 bên phải (đã cân bằng).
  • O: 1 + 6 = 7 bên trái, 3 + 1 + 1 = 5 bên phải (chưa cân bằng).
  • H: 1 + 2 = 3 bên trái, 1 + 2 = 3 bên phải (đã cân bằng).
  • Ba: 1 bên trái, 1 bên phải (đã cân bằng).
  • C: 2 bên trái, 1 + 1 = 2 bên phải (đã cân bằng).

Số nguyên tử O chưa cân bằng.

Xét lại trường hợp NaOH dư tác dụng với Ba(HCO₃)₂:
2NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + Na₂CO₃ + 2H₂O
Trong trường hợp này, Na₂CO₃ được tạo thành.

Tuy nhiên, đề bài nói Ba(HCO₃)₂ dư, nghĩa là NaOH sẽ hết.
Khi NaOH hết, nó sẽ phản ứng với ion HCO₃⁻ trong Ba(HCO₃)₂.
OH⁻ + HCO₃⁻ → CO₃²⁻ + H₂O
Ion Ba²⁺ có sẵn trong dung dịch sẽ kết hợp với CO₃²⁻ tạo thành kết tủa BaCO₃.
Ba²⁺ + CO₃²⁻ → BaCO₃↓

Nếu chỉ có một phân tử NaOH phản ứng, thì tỉ lệ là:
NaOH + Ba(HCO₃)₂
Khi đó, 1 OH⁻ sẽ phản ứng với 1 HCO₃⁻.
OH⁻ + HCO₃⁻ → CO₃²⁻ + H₂O
Và Ba²⁺ sẽ phản ứng với CO₃²⁻.
Ba²⁺ + CO₃²⁻ → BaCO₃↓
Điều này có nghĩa là cần 1 ion Ba²⁺, 2 ion HCO₃⁻ và 1 ion OH⁻ để tạo ra BaCO₃ và H₂O. Tuy nhiên, trong phương trình ban đầu, tỉ lệ mol là 1 NaOH : 1 Ba(HCO₃)₂.

Xét lại tỉ lệ phản ứng giữa NaOH và Ba(HCO₃)₂ khi Ba(HCO₃)₂ dư.
Khi NaOH phản ứng với Ba(HCO₃)₂, có thể tạo ra hai sản phẩm là NaHCO₃ hoặc Na₂CO₃ tùy thuộc vào tỉ lệ.
Trường hợp 1: NaOH phản ứng với Ba(HCO₃)₂ theo tỉ lệ 1:1
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O
Trong trường hợp này, nguyên tử O ở vế trái là 1 + 3*2 = 7. Ở vế phải là 3 + 1 + 1 = 5. Chưa cân bằng.

Trường hợp 2: NaOH phản ứng với Ba(HCO₃)₂ theo tỉ lệ 2:1
2NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + Na₂CO₃ + 2H₂O
Trong trường hợp này, nguyên tử O ở vế trái là 2*1 + 3*2 = 8. Ở vế phải là 3 + 3 + 2*1 = 8. Đã cân bằng.
Na: 2 bên trái, 2 bên phải.
Ba: 1 bên trái, 1 bên phải.
C: 2 bên trái, 1 + 1 = 2 bên phải.
H: 2*1 + 2 = 4 bên trái, 2*2 = 4 bên phải.

Vì đề bài cho Ba(HCO₃)₂ dư, nên sẽ không thể tạo ra Na₂CO₃ vì Na₂CO₃ có thể tiếp tục phản ứng với Ba(HCO₃)₂ nếu có đủ.
Tuy nhiên, trong trường hợp Ba(HCO₃)₂ dư, NaOH sẽ hết. Và NaOH sẽ phản ứng với HCO₃⁻.

Hãy xem xét phản ứng theo ion.
NaOH là nguồn cung cấp OH⁻.
Ba(HCO₃)₂ là nguồn cung cấp Ba²⁺ và HCO₃⁻.
Phản ứng có thể xảy ra là:
OH⁻ + HCO₃⁻ → CO₃²⁻ + H₂O
Ba²⁺ + CO₃²⁻ → BaCO₃↓ (kết tủa)

Để tạo ra 1 phân tử BaCO₃, chúng ta cần 1 ion Ba²⁺ và 1 ion CO₃²⁻.
Để có 1 ion CO₃²⁻, chúng ta cần 1 ion OH⁻ và 1 ion HCO₃⁻.
Vậy để tạo ra BaCO₃, ta cần 1 ion Ba²⁺, 1 ion OH⁻ và 1 ion HCO₃⁻.
Tuy nhiên, Ba(HCO₃)₂ chứa 2HCO₃⁻ cho mỗi Ba²⁺.

Nếu ta có tỉ lệ mol là 1 NaOH : 1 Ba(HCO₃)₂, thì tỉ lệ OH⁻ : HCO₃⁻ là 1:2.
1 OH⁻ sẽ phản ứng với 1 HCO₃⁻ tạo ra 1 CO₃²⁻ và 1 H₂O.
Sau đó, Ba²⁺ sẽ phản ứng với CO₃²⁻.
Vì tỉ lệ ban đầu là 1 NaOH : 1 Ba(HCO₃)₂, ta có 1 OH⁻ và 2 HCO₃⁻, 1 Ba²⁺.
1 OH⁻ + 1 HCO₃⁻ → 1 CO₃²⁻ + 1 H₂O
Sau đó:
1 Ba²⁺ + 1 CO₃²⁻ → 1 BaCO₃↓
Như vậy, sẽ còn lại 1 HCO₃⁻ dư.
Do đó, sản phẩm sẽ là BaCO₃, NaHCO₃ và H₂O.

Phương trình hóa học cân bằng là:
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O

Để kiểm tra lại:
Vế trái: 1 Na, 1 O, 1 H, 1 Ba, 2 C, 6 O. Tổng cộng: 1 Na, 7 O, 1 H, 1 Ba, 2 C.
Vế phải: 1 Ba, 1 C, 3 O + 1 Na, 1 H, 1 C, 3 O + 2 H, 1 O. Tổng cộng: 1 Na, 1 Ba, 2 C, 7 O, 3 H.
Cần cân bằng H và O.

Thực ra, khi cho NaOH vào Ba(HCO₃)₂ dư, phản ứng xảy ra theo hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Ion OH⁻ phản ứng với ion HCO₃⁻ tạo thành ion CO₃²⁻ và nước.
OH⁻ + HCO₃⁻ → CO₃²⁻ + H₂O
Giai đoạn 2: Ion Ba²⁺ kết hợp với ion CO₃²⁻ tạo thành kết tủa BaCO₃.
Ba²⁺ + CO₃²⁻ → BaCO₃↓

Xét tỉ lệ của đề bài: Ba(HCO₃)₂ dư. Điều này có nghĩa là NaOH sẽ phản ứng hết.
Nếu tỉ lệ phản ứng là 1:1 giữa NaOH và Ba(HCO₃)₂, thì ta có:
NaOH + Ba(HCO₃)₂
Xét theo ion: Na⁺ + OH⁻ + Ba²⁺ + 2HCO₃⁻
Phản ứng của OH⁻: OH⁻ + HCO₃⁻ → CO₃²⁻ + H₂O
Vì NaOH có 1 OH⁻ và Ba(HCO₃)₂ có 2HCO₃⁻, nên 1 OH⁻ sẽ phản ứng với 1 HCO₃⁻.
Sau phản ứng này, ta có ion CO₃²⁻ và ion HCO₃⁻ còn dư.
Ion Ba²⁺ sẽ phản ứng với ion CO₃²⁻ vừa tạo thành.
Ba²⁺ + CO₃²⁻ → BaCO₃↓
Vậy, sản phẩm tạo thành là BaCO₃ kết tủa, NaHCO₃ (do Na⁺ từ NaOH và HCO₃⁻ còn dư trong Ba(HCO₃)₂), và H₂O.

Do đó, phương trình hóa học cân bằng là:
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O

Bước 4: Kiểm tra lại phương trình hóa học.

Bây giờ, chúng ta kiểm tra lại số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của phương trình:
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O

Vế trái:

  • Na: 1
  • O: 1 (trong NaOH) + 2*3 (trong Ba(HCO₃)₂) = 1 + 6 = 7
  • H: 1 (trong NaOH) + 2 (trong Ba(HCO₃)₂) = 1 + 2 = 3
  • Ba: 1
  • C: 2 (trong Ba(HCO₃)₂)

Vế phải:

  • Ba: 1
  • C: 1 (trong BaCO₃) + 1 (trong NaHCO₃) = 2
  • O: 3 (trong BaCO₃) + 3 (trong NaHCO₃) + 1 (trong H₂O) = 3 + 3 + 1 = 7
  • Na: 1 (trong NaHCO₃)
  • H: 1 (trong NaHCO₃) + 2 (trong H₂O) = 1 + 2 = 3

So sánh hai vế, ta thấy số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố là bằng nhau. Phương trình hóa học đã cân bằng.

Kết luận:

Phương trình hóa học khi cho NaOH vào Ba(HCO₃)₂ dư là:
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

PTHH:

\(NaOH + Ba(HCO_3)_2 \to BaCO_3 + NaHCO_3 + H_2O\)

 

Trả lời bởi: Nguyễn Huy Mạnh
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 quá trình 1: NaOH+Ba(HCO3)2->Na2CO3+BaCO3

 Qúa trình 2 :Na2CO3+Ba(HCO3)2 dư->NaHCO3+BaCO3

*chúc học tốt *

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo