Viết PTHH khi cho NaOH vào Ba(HCO3)2 dư
Chúng ta sẽ thực hiện từng bước như sau:
Bước 1: Xác định các chất phản ứng và sản phẩm có thể có.
Trong bài tập này, hai chất tham gia phản ứng là:
- NaOH (Natri hiđroxit) – một bazơ mạnh.
- Ba(HCO₃)₂ (Bari hiđrocacbonat) – một muối axit.
Khi một bazơ tác dụng với muối axit, có thể xảy ra hai trường hợp, tùy thuộc vào tỉ lệ mol của các chất phản ứng:
- Trường hợp 1: Bazơ phản ứng hết, muối axit còn dư hoặc vừa đủ.
- Trường hợp 2: Muối axit phản ứng hết, bazơ còn dư.
Tuy nhiên, đề bài cho biết “Ba(HCO₃)₂ dư”, điều này có nghĩa là NaOH sẽ phản ứng hết, và Ba(HCO₃)₂ sẽ còn lại sau phản ứng.
Bước 2: Xét phản ứng có thể xảy ra.
Vì NaOH là một bazơ mạnh và Ba(HCO₃)₂ là một muối axit, phản ứng có thể xảy ra theo hai hướng:
- NaOH phản ứng với ion HCO₃⁻ để tạo thành muối trung hòa CO₃²⁻ và nước.
- NaOH phản ứng với Ba²⁺ để tạo thành kết tủa Ba(OH)₂ (nhưng trường hợp này ít xảy ra hơn trong môi trường có HCO₃⁻).
Trong trường hợp này, do có ion HCO₃⁻, phản ứng chính sẽ là:
NaOH + HCO₃⁻ → CO₃²⁻ + H₂O
Đồng thời, ion Ba²⁺ trong dung dịch sẽ phản ứng với ion CO₃²⁻ vừa tạo thành để tạo ra kết tủa Bari cacbonat (BaCO₃).
Ba²⁺ + CO₃²⁻ → BaCO₃ (kết tủa)
Kết hợp hai phản ứng trên, ta có phản ứng tổng thể:
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O
Tuy nhiên, vì Ba(HCO₃)₂ dư, ion HCO₃⁻ còn dư sẽ tiếp tục phản ứng với NaOH (nếu NaOH chưa phản ứng hết, nhưng ở đây NaOH đã phản ứng hết theo giả thiết). Trong trường hợp Ba(HCO₃)₂ dư, thì ion HCO₃⁻ còn lại sẽ không phản ứng với NaOH nữa vì NaOH đã hết.
Do đó, phản ứng xảy ra trong trường hợp này là: NaOH phản ứng với một phần Ba(HCO₃)₂ tạo ra BaCO₃ kết tủa, nước và Natri hiđrocacbonat (NaHCO₃).
Bước 3: Viết phương trình hóa học đầy đủ và cân bằng.
Phản ứng diễn ra là:
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O
Bây giờ, chúng ta cần cân bằng phương trình này.
Quan sát số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế:
- Na: 1 ở vế trái, 1 ở vế phải (đã cân bằng).
- O: 1 + 3*2 = 7 ở vế trái, 3 + 1 + 1 = 5 ở vế phải (chưa cân bằng).
- H: 1 + 2 = 3 ở vế trái, 1 + 2 = 3 ở vế phải (đã cân bằng).
- Ba: 1 ở vế trái, 1 ở vế phải (đã cân bằng).
- C: 2 ở vế trái, 1 + 1 = 2 ở vế phải (đã cân bằng).
Để cân bằng nguyên tử O, ta thấy số nguyên tử O ở vế phải ít hơn ở vế trái. Ta thử đặt hệ số cho NaHCO₃ và H₂O để cân bằng O.
Nếu ta đặt hệ số 2 trước NaHCO₃:
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + 2NaHCO₃ + H₂O
Bây giờ kiểm tra lại:
- Na: 1 ở vế trái, 2 ở vế phải (chưa cân bằng).
Vậy cách này không đúng.
Hãy quay lại xem xét các ion.
Phản ứng ion đầy đủ là:
Na⁺ + OH⁻ + Ba²⁺ + 2HCO₃⁻ → BaCO₃↓ + Na⁺ + HCO₃⁻ + H₂O
(Lưu ý: Ba(HCO₃)₂ phân li thành Ba²⁺ và 2HCO₃⁻. NaOH phân li thành Na⁺ và OH⁻. NaHCO₃ là muối axit nên có thể vẫn còn ở dạng ion).
Để cân bằng ion OH⁻ và HCO₃⁻, ta thấy 1 OH⁻ phản ứng với 1 HCO₃⁻ tạo ra CO₃²⁻ và H₂O.
OH⁻ + HCO₃⁻ → CO₃²⁻ + H₂O
Sau đó, Ba²⁺ phản ứng với CO₃²⁻:
Ba²⁺ + CO₃²⁻ → BaCO₃↓
Như vậy, để có 1 phân tử BaCO₃ và 1 phân tử H₂O, ta cần 1 ion Ba²⁺, 2 ion HCO₃⁻ và 2 ion OH⁻ (mỗi OH⁻ phản ứng với một HCO₃⁻). Tuy nhiên, đề bài nói Ba(HCO₃)₂ dư. Điều này có nghĩa là tỉ lệ mol giữa NaOH và Ba(HCO₃)₂ là 1:1 để tạo ra sản phẩm là NaHCO₃.
Phản ứng đúng phải là:
2NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + Na₂CO₃ + 2H₂O
Hoặc
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O
Vì đề bài cho Ba(HCO₃)₂ dư, nên NaOH sẽ phản ứng với một phần của Ba(HCO₃)₂.
Phản ứng sẽ tạo ra kết tủa BaCO₃, nước và natri hiđrocacbonat (NaHCO₃).
Phương trình hóa học đúng là:
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O
Để cân bằng phương trình này, ta cần xem xét số lượng nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế:
- Na: 1 bên trái, 1 bên phải (đã cân bằng).
- O: 1 + 6 = 7 bên trái, 3 + 1 + 1 = 5 bên phải (chưa cân bằng).
- H: 1 + 2 = 3 bên trái, 1 + 2 = 3 bên phải (đã cân bằng).
- Ba: 1 bên trái, 1 bên phải (đã cân bằng).
- C: 2 bên trái, 1 + 1 = 2 bên phải (đã cân bằng).
Số nguyên tử O chưa cân bằng.
Xét lại trường hợp NaOH dư tác dụng với Ba(HCO₃)₂:
2NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + Na₂CO₃ + 2H₂O
Trong trường hợp này, Na₂CO₃ được tạo thành.
Tuy nhiên, đề bài nói Ba(HCO₃)₂ dư, nghĩa là NaOH sẽ hết.
Khi NaOH hết, nó sẽ phản ứng với ion HCO₃⁻ trong Ba(HCO₃)₂.
OH⁻ + HCO₃⁻ → CO₃²⁻ + H₂O
Ion Ba²⁺ có sẵn trong dung dịch sẽ kết hợp với CO₃²⁻ tạo thành kết tủa BaCO₃.
Ba²⁺ + CO₃²⁻ → BaCO₃↓
Nếu chỉ có một phân tử NaOH phản ứng, thì tỉ lệ là:
NaOH + Ba(HCO₃)₂
Khi đó, 1 OH⁻ sẽ phản ứng với 1 HCO₃⁻.
OH⁻ + HCO₃⁻ → CO₃²⁻ + H₂O
Và Ba²⁺ sẽ phản ứng với CO₃²⁻.
Ba²⁺ + CO₃²⁻ → BaCO₃↓
Điều này có nghĩa là cần 1 ion Ba²⁺, 2 ion HCO₃⁻ và 1 ion OH⁻ để tạo ra BaCO₃ và H₂O. Tuy nhiên, trong phương trình ban đầu, tỉ lệ mol là 1 NaOH : 1 Ba(HCO₃)₂.
Xét lại tỉ lệ phản ứng giữa NaOH và Ba(HCO₃)₂ khi Ba(HCO₃)₂ dư.
Khi NaOH phản ứng với Ba(HCO₃)₂, có thể tạo ra hai sản phẩm là NaHCO₃ hoặc Na₂CO₃ tùy thuộc vào tỉ lệ.
Trường hợp 1: NaOH phản ứng với Ba(HCO₃)₂ theo tỉ lệ 1:1
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O
Trong trường hợp này, nguyên tử O ở vế trái là 1 + 3*2 = 7. Ở vế phải là 3 + 1 + 1 = 5. Chưa cân bằng.
Trường hợp 2: NaOH phản ứng với Ba(HCO₃)₂ theo tỉ lệ 2:1
2NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + Na₂CO₃ + 2H₂O
Trong trường hợp này, nguyên tử O ở vế trái là 2*1 + 3*2 = 8. Ở vế phải là 3 + 3 + 2*1 = 8. Đã cân bằng.
Na: 2 bên trái, 2 bên phải.
Ba: 1 bên trái, 1 bên phải.
C: 2 bên trái, 1 + 1 = 2 bên phải.
H: 2*1 + 2 = 4 bên trái, 2*2 = 4 bên phải.
Vì đề bài cho Ba(HCO₃)₂ dư, nên sẽ không thể tạo ra Na₂CO₃ vì Na₂CO₃ có thể tiếp tục phản ứng với Ba(HCO₃)₂ nếu có đủ.
Tuy nhiên, trong trường hợp Ba(HCO₃)₂ dư, NaOH sẽ hết. Và NaOH sẽ phản ứng với HCO₃⁻.
Hãy xem xét phản ứng theo ion.
NaOH là nguồn cung cấp OH⁻.
Ba(HCO₃)₂ là nguồn cung cấp Ba²⁺ và HCO₃⁻.
Phản ứng có thể xảy ra là:
OH⁻ + HCO₃⁻ → CO₃²⁻ + H₂O
Ba²⁺ + CO₃²⁻ → BaCO₃↓ (kết tủa)
Để tạo ra 1 phân tử BaCO₃, chúng ta cần 1 ion Ba²⁺ và 1 ion CO₃²⁻.
Để có 1 ion CO₃²⁻, chúng ta cần 1 ion OH⁻ và 1 ion HCO₃⁻.
Vậy để tạo ra BaCO₃, ta cần 1 ion Ba²⁺, 1 ion OH⁻ và 1 ion HCO₃⁻.
Tuy nhiên, Ba(HCO₃)₂ chứa 2HCO₃⁻ cho mỗi Ba²⁺.
Nếu ta có tỉ lệ mol là 1 NaOH : 1 Ba(HCO₃)₂, thì tỉ lệ OH⁻ : HCO₃⁻ là 1:2.
1 OH⁻ sẽ phản ứng với 1 HCO₃⁻ tạo ra 1 CO₃²⁻ và 1 H₂O.
Sau đó, Ba²⁺ sẽ phản ứng với CO₃²⁻.
Vì tỉ lệ ban đầu là 1 NaOH : 1 Ba(HCO₃)₂, ta có 1 OH⁻ và 2 HCO₃⁻, 1 Ba²⁺.
1 OH⁻ + 1 HCO₃⁻ → 1 CO₃²⁻ + 1 H₂O
Sau đó:
1 Ba²⁺ + 1 CO₃²⁻ → 1 BaCO₃↓
Như vậy, sẽ còn lại 1 HCO₃⁻ dư.
Do đó, sản phẩm sẽ là BaCO₃, NaHCO₃ và H₂O.
Phương trình hóa học cân bằng là:
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O
Để kiểm tra lại:
Vế trái: 1 Na, 1 O, 1 H, 1 Ba, 2 C, 6 O. Tổng cộng: 1 Na, 7 O, 1 H, 1 Ba, 2 C.
Vế phải: 1 Ba, 1 C, 3 O + 1 Na, 1 H, 1 C, 3 O + 2 H, 1 O. Tổng cộng: 1 Na, 1 Ba, 2 C, 7 O, 3 H.
Cần cân bằng H và O.
Thực ra, khi cho NaOH vào Ba(HCO₃)₂ dư, phản ứng xảy ra theo hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Ion OH⁻ phản ứng với ion HCO₃⁻ tạo thành ion CO₃²⁻ và nước.
OH⁻ + HCO₃⁻ → CO₃²⁻ + H₂O
Giai đoạn 2: Ion Ba²⁺ kết hợp với ion CO₃²⁻ tạo thành kết tủa BaCO₃.
Ba²⁺ + CO₃²⁻ → BaCO₃↓
Xét tỉ lệ của đề bài: Ba(HCO₃)₂ dư. Điều này có nghĩa là NaOH sẽ phản ứng hết.
Nếu tỉ lệ phản ứng là 1:1 giữa NaOH và Ba(HCO₃)₂, thì ta có:
NaOH + Ba(HCO₃)₂
Xét theo ion: Na⁺ + OH⁻ + Ba²⁺ + 2HCO₃⁻
Phản ứng của OH⁻: OH⁻ + HCO₃⁻ → CO₃²⁻ + H₂O
Vì NaOH có 1 OH⁻ và Ba(HCO₃)₂ có 2HCO₃⁻, nên 1 OH⁻ sẽ phản ứng với 1 HCO₃⁻.
Sau phản ứng này, ta có ion CO₃²⁻ và ion HCO₃⁻ còn dư.
Ion Ba²⁺ sẽ phản ứng với ion CO₃²⁻ vừa tạo thành.
Ba²⁺ + CO₃²⁻ → BaCO₃↓
Vậy, sản phẩm tạo thành là BaCO₃ kết tủa, NaHCO₃ (do Na⁺ từ NaOH và HCO₃⁻ còn dư trong Ba(HCO₃)₂), và H₂O.
Do đó, phương trình hóa học cân bằng là:
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O
Bước 4: Kiểm tra lại phương trình hóa học.
Bây giờ, chúng ta kiểm tra lại số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của phương trình:
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O
Vế trái:
- Na: 1
- O: 1 (trong NaOH) + 2*3 (trong Ba(HCO₃)₂) = 1 + 6 = 7
- H: 1 (trong NaOH) + 2 (trong Ba(HCO₃)₂) = 1 + 2 = 3
- Ba: 1
- C: 2 (trong Ba(HCO₃)₂)
Vế phải:
- Ba: 1
- C: 1 (trong BaCO₃) + 1 (trong NaHCO₃) = 2
- O: 3 (trong BaCO₃) + 3 (trong NaHCO₃) + 1 (trong H₂O) = 3 + 3 + 1 = 7
- Na: 1 (trong NaHCO₃)
- H: 1 (trong NaHCO₃) + 2 (trong H₂O) = 1 + 2 = 3
So sánh hai vế, ta thấy số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố là bằng nhau. Phương trình hóa học đã cân bằng.
Kết luận:
Phương trình hóa học khi cho NaOH vào Ba(HCO₃)₂ dư là:
NaOH + Ba(HCO₃)₂ → BaCO₃↓ + NaHCO₃ + H₂O
PTHH:
\(NaOH + Ba(HCO_3)_2 \to BaCO_3 + NaHCO_3 + H_2O\)
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
quá trình 1: NaOH+Ba(HCO3)2->Na2CO3+BaCO3
Qúa trình 2 :Na2CO3+Ba(HCO3)2 dư->NaHCO3+BaCO3
*chúc học tốt *