Viết PTHH:
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch FeCl2, dung dịch FeCl3.
Cho sợi d…
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch FeCl2, dung dịch FeCl3.
Cho sợi dây đồng vào dung dịch AgNO3.
Chúng ta bắt đầu với câu hỏi đầu tiên: “Viết phương trình hóa học cho các trường hợp sau: Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch FeCl2, dung dịch FeCl3.”
Chúng ta sẽ xem xét từng trường hợp một nhé.
Trường hợp 1: Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch FeCl2
Trước hết, các em hãy xác định rõ các chất tham gia phản ứng. Chúng ta có dung dịch Canxi hiđroxit, có công thức hóa học là Ca(OH)2. Đây là một bazơ tan.
Chất thứ hai là dung dịch Sắt(II) clorua, có công thức hóa học là FeCl2. Đây là một muối tan.
Khi cho dung dịch bazơ vào dung dịch muối, chúng ta cần xem xét xem có phản ứng trao đổi hay không. Phản ứng trao đổi trong dung dịch sẽ xảy ra nếu có ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:
1. Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa.
2. Sản phẩm tạo thành có chất khí bay lên.
3. Sản phẩm tạo thành có chất điện li yếu (ví dụ: nước).
Bây giờ, chúng ta hãy dự đoán các sản phẩm có thể tạo thành khi hai chất này phản ứng. Theo quy tắc hóa trị, Ca có hóa trị II, nhóm OH có hóa trị I. Sắt trong FeCl2 có hóa trị II, Clo có hóa trị I.
Nếu xảy ra phản ứng trao đổi, Ca sẽ kết hợp với Cl, và Fe sẽ kết hợp với nhóm OH.
Sản phẩm thứ nhất có thể là Canxi clorua, công thức là CaCl2. Canxi có hóa trị II, Clo có hóa trị I.
Sản phẩm thứ hai có thể là Sắt(II) hiđroxit, công thức là Fe(OH)2. Sắt có hóa trị II, nhóm OH có hóa trị I.
Bây giờ, chúng ta cần kiểm tra xem các sản phẩm này có thỏa mãn điều kiện để phản ứng xảy ra hay không.
Canxi clorua (CaCl2) là một muối tan trong nước, nên nó ở dạng dung dịch.
Sắt(II) hiđroxit (Fe(OH)2) là một bazơ không tan. Dấu hiệu nhận biết bazơ không tan là các bazơ kim loại đứng trước Magie (trừ một số trường hợp đặc biệt), và nhóm OH có hóa trị tương ứng.
Vì có sản phẩm là chất kết tủa (Fe(OH)2), nên phản ứng sẽ xảy ra.
Bây giờ, chúng ta viết phương trình hóa học của phản ứng:
Ca(OH)2 + FeCl2 → CaCl2 + Fe(OH)2
Tiếp theo, chúng ta cần cân bằng phương trình hóa học này để đảm bảo số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau.
Quan sát phương trình, chúng ta thấy:
– Vế trái: 1 nguyên tử Ca, 2 nguyên tử O, 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử Fe, 2 nguyên tử Cl.
– Vế phải: 1 nguyên tử Ca, 2 nguyên tử Cl, 1 nguyên tử Fe, 2 nguyên tử O, 2 nguyên tử H.
Cả hai vế đều có số nguyên tử của các nguyên tố bằng nhau. Vậy phương trình đã được cân bằng.
Phương trình hóa học hoàn chỉnh là:
Ca(OH)2 + FeCl2 → CaCl2 + Fe(OH)2
Trường hợp 2: Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch FeCl3
Tương tự như trường hợp trên, chúng ta xác định các chất tham gia phản ứng.
Chất thứ nhất là Canxi hiđroxit, Ca(OH)2 (bazơ tan).
Chất thứ hai là dung dịch Sắt(III) clorua, FeCl3 (muối tan). Sắt trong FeCl3 có hóa trị III.
Dự đoán sản phẩm của phản ứng trao đổi:
Canxi (hóa trị II) kết hợp với Clo (hóa trị I) tạo thành Canxi clorua, CaCl2 (muối tan).
Sắt (hóa trị III) kết hợp với nhóm OH (hóa trị I) tạo thành Sắt(III) hiđroxit, Fe(OH)3 (bazơ không tan).
Kiểm tra điều kiện phản ứng:
Sắt(III) hiđroxit (Fe(OH)3) là một bazơ không tan, nên phản ứng sẽ xảy ra.
Viết phương trình hóa học của phản ứng:
Ca(OH)2 + FeCl3 → CaCl2 + Fe(OH)3
Bây giờ, chúng ta cân bằng phương trình hóa học này.
– Vế trái: 1 Ca, 2 O, 2 H, 1 Fe, 3 Cl.
– Vế phải: 1 Ca, 2 Cl, 1 Fe, 3 O, 3 H.
Quan sát, ta thấy số nguyên tử Clo và số nguyên tử Hiđro, Oxi chưa bằng nhau.
Để cân bằng Clo, ta đặt hệ số 3 trước Ca(OH)2 và hệ số 2 trước FeCl3.
3Ca(OH)2 + 2FeCl3 → CaCl2 + Fe(OH)3
Bây giờ, ta kiểm tra lại số nguyên tử của từng nguyên tố:
– Vế trái: 3 Ca, 6 O, 6 H, 2 Fe, 6 Cl.
– Vế phải: 1 Ca, 2 Cl, 1 Fe, 3 O, 3 H.
Số nguyên tử Canxi chưa bằng nhau. Ta đặt hệ số 3 trước CaCl2.
3Ca(OH)2 + 2FeCl3 → 3CaCl2 + Fe(OH)3
Kiểm tra lại một lần nữa:
– Vế trái: 3 Ca, 6 O, 6 H, 2 Fe, 6 Cl.
– Vế phải: 3 Ca, 6 Cl, 2 Fe, 3 O, 3 H.
Số nguyên tử Oxi và Hiđro chưa bằng nhau. Nhìn vào Fe(OH)3, có 3 nhóm OH. Ta đặt hệ số 2 trước Fe(OH)3 để có đủ 2 nguyên tử Fe.
3Ca(OH)2 + 2FeCl3 → 3CaCl2 + 2Fe(OH)3
Kiểm tra lần cuối:
– Vế trái: 3 Ca, 6 O, 6 H, 2 Fe, 6 Cl.
– Vế phải: 3 Ca, 6 Cl, 2 Fe, 6 O, 6 H.
Số nguyên tử của tất cả các nguyên tố đã bằng nhau ở hai vế. Vậy phương trình đã được cân bằng.
Phương trình hóa học hoàn chỉnh là:
3Ca(OH)2 + 2FeCl3 → 3CaCl2 + 2Fe(OH)3
Tiếp theo, chúng ta sang câu hỏi thứ hai: “Cho sợi dây đồng vào dung dịch AgNO3.”
Các em hãy xác định các chất tham gia phản ứng.
Chất thứ nhất là đồng, có công thức hóa học là Cu. Đồng là một kim loại.
Chất thứ hai là dung dịch Bạc nitrat, có công thức hóa học là AgNO3. Đây là một muối tan.
Khi cho một kim loại vào dung dịch muối của kim loại khác, chúng ta cần xem xét xem kim loại đó có mạnh hơn kim loại trong muối hay không. Nếu kim loại cho mạnh hơn kim loại trong muối, nó sẽ đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối. Để biết được tính chất này, chúng ta dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại đã học.
Trong dãy hoạt động hóa học, đồng (Cu) đứng sau bạc (Ag). Điều này có nghĩa là đồng hoạt động hóa học kém hơn bạc. Do đó, đồng không thể phản ứng với dung dịch muối của bạc.
Vì vậy, sẽ không có phản ứng hóa học nào xảy ra trong trường hợp này. Chúng ta có thể viết phương trình hóa học như sau để thể hiện điều này:
Cu + AgNO3 → Không phản ứng
Hoặc đơn giản là ghi “Không phản ứng”.
Các em lưu ý, không phải lúc nào cho hai chất vào nhau cũng tạo ra phản ứng đâu nhé. Chúng ta cần phân tích dựa trên tính chất hóa học của các chất và quy tắc phản ứng.
Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ hơn về cách viết phương trình hóa học cho các bài tập. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch FeCl2 , dung dịch FeCl3
giải
Ca (OH)2 + FeCl2 -> CaCl2 + Fe(OH)3
=> 2Ca(OH)2 + 3FeCl2 -> 3CaCl2 + 2Fe(OH)3
cho sợi dây đồng vào dung dịch AgNO3
giải
Cu + 2AgNO3 -> Cu(NO3)2 + 2Ag
xin CTLHN ạ
Giải thích các bước giải:
\(Ca(OH)_2 + FeCl_2 ->CaCl_2 + Fe(OH)_2↓\)
\(2Ca(OH)_2 + 3FeCl_3 -> 3CaCl_2 + 2Fe(OH)_3↓\)
\(Cu +2 AgNO_3 ->Cu(NO_3)_2 + 2Ag↓\)