viết sơ đồ hình thành liên kết ion của các chất sau: Nacl,K2O,MgO,CaO
Chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng chất theo yêu cầu của đề bài.
I. Sơ đồ hình thành liên kết ion của NaCl
Để viết sơ đồ hình thành liên kết ion, chúng ta cần xác định số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử và xu hướng nhường hoặc nhận electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Bước 1: Xác định vị trí và cấu hình electron của Na và Cl trong bảng tuần hoàn.
– Natri (Na) có số hiệu nguyên tử là 11. Cấu hình electron của Na là 1s22s22p63s1. Lớp ngoài cùng có 1 electron.
– Clo (Cl) có số hiệu nguyên tử là 17. Cấu hình electron của Cl là 1s22s22p63s23p5. Lớp ngoài cùng có 7 electron.
Bước 2: Xác định xu hướng nhường hoặc nhận electron.
– Nguyên tử Na có 1 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí Neon (Ne). Khi nhường 1 electron, Na trở thành ion dương Na+.
– Nguyên tử Cl có 7 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí Argon (Ar). Khi nhận 1 electron, Cl trở thành ion âm Cl–.
Bước 3: Viết sơ đồ hình thành liên kết ion.
– Ta biểu diễn sự nhường electron của Na và sự nhận electron của Cl.
– Sau khi trao đổi electron, các ion hình thành hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên liên kết ion.
Sơ đồ:
. . .
: Na . + : Cl : —–> [ Na ]+ + [ : Cl : ]–
‘ ‘ . .
Giải thích: Nguyên tử Natri (Na) nhường đi 1 electron ở lớp ngoài cùng để trở thành ion Na+ với cấu hình electron bền vững giống khí hiếm Neon. Nguyên tử Clo (Cl) nhận 1 electron đó để trở thành ion Cl– với cấu hình electron bền vững giống khí hiếm Argon. Lực hút tĩnh điện giữa ion Na+ và ion Cl– tạo thành liên kết ion trong phân tử NaCl.
II. Sơ đồ hình thành liên kết ion của K2O
Bước 1: Xác định vị trí và cấu hình electron của K và O trong bảng tuần hoàn.
– Kali (K) có số hiệu nguyên tử là 19. Cấu hình electron của K là 1s22s22p63s23p64s1. Lớp ngoài cùng có 1 electron.
– Oxi (O) có số hiệu nguyên tử là 8. Cấu hình electron của O là 1s22s22p4. Lớp ngoài cùng có 6 electron.
Bước 2: Xác định xu hướng nhường hoặc nhận electron.
– Nguyên tử K có 1 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí Argon (Ar). Khi nhường 1 electron, K trở thành ion dương K+.
– Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí Neon (Ne). Khi nhận 2 electron, O trở thành ion âm O2-.
Bước 3: Viết sơ đồ hình thành liên kết ion.
– Vì mỗi nguyên tử K nhường 1 electron và mỗi nguyên tử O cần nhận 2 electron, nên sẽ cần 2 nguyên tử K để cung cấp đủ electron cho 1 nguyên tử O.
Sơ đồ:
. . .
2 x : K . + . O . —–> 2 [ K ]+ + [ : O : ]2-
‘ ‘ . .
Giải thích: Mỗi nguyên tử Kali (K) nhường đi 1 electron ở lớp ngoài cùng để trở thành ion K+. Nguyên tử Oxi (O) nhận 2 electron từ 2 nguyên tử Kali để trở thành ion O2-. Lực hút tĩnh điện giữa các ion K+ và ion O2- tạo thành liên kết ion trong phân tử K2O.
III. Sơ đồ hình thành liên kết ion của MgO
Bước 1: Xác định vị trí và cấu hình electron của Mg và O trong bảng tuần hoàn.
– Magiê (Mg) có số hiệu nguyên tử là 12. Cấu hình electron của Mg là 1s22s22p63s2. Lớp ngoài cùng có 2 electron.
– Oxi (O) có số hiệu nguyên tử là 8. Cấu hình electron của O là 1s22s22p4. Lớp ngoài cùng có 6 electron.
Bước 2: Xác định xu hướng nhường hoặc nhận electron.
– Nguyên tử Mg có 2 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí Neon (Ne). Khi nhường 2 electron, Mg trở thành ion dương Mg2+.
– Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí Neon (Ne). Khi nhận 2 electron, O trở thành ion âm O2-.
Bước 3: Viết sơ đồ hình thành liên kết ion.
– Mỗi nguyên tử Mg nhường 2 electron và mỗi nguyên tử O nhận 2 electron, nên tỉ lệ giữa Mg và O là 1:1.
Sơ đồ:
. . . .
: Mg : + . O . —–> [ Mg ]2+ + [ : O : ]2-
‘ ‘ ‘ . .
Giải thích: Nguyên tử Magiê (Mg) nhường đi 2 electron ở lớp ngoài cùng để trở thành ion Mg2+. Nguyên tử Oxi (O) nhận 2 electron đó để trở thành ion O2-. Lực hút tĩnh điện giữa ion Mg2+ và ion O2- tạo thành liên kết ion trong phân tử MgO.
IV. Sơ đồ hình thành liên kết ion của CaO
Bước 1: Xác định vị trí và cấu hình electron của Ca và O trong bảng tuần hoàn.
– Canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20. Cấu hình electron của Ca là 1s22s22p63s23p64s2. Lớp ngoài cùng có 2 electron.
– Oxi (O) có số hiệu nguyên tử là 8. Cấu hình electron của O là 1s22s22p4. Lớp ngoài cùng có 6 electron.
Bước 2: Xác định xu hướng nhường hoặc nhận electron.
– Nguyên tử Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí Argon (Ar). Khi nhường 2 electron, Ca trở thành ion dương Ca2+.
– Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí Neon (Ne). Khi nhận 2 electron, O trở thành ion âm O2-.
Bước 3: Viết sơ đồ hình thành liên kết ion.
– Mỗi nguyên tử Ca nhường 2 electron và mỗi nguyên tử O nhận 2 electron, nên tỉ lệ giữa Ca và O là 1:1.
Sơ đồ:
. . . .
: Ca : + . O . —–> [ Ca ]2+ + [ : O : ]2-
‘ ‘ ‘ . .
Giải thích: Nguyên tử Canxi (Ca) nhường đi 2 electron ở lớp ngoài cùng để trở thành ion Ca2+. Nguyên tử Oxi (O) nhận 2 electron đó để trở thành ion O2-. Lực hút tĩnh điện giữa ion Ca2+ và ion O2- tạo thành liên kết ion trong phân tử CaO.
Như vậy là chúng ta đã hoàn thành xong việc vẽ sơ đồ hình thành liên kết ion cho các hợp chất đã cho. Các em về nhà ôn tập kỹ lý thuyết và làm thêm nhiều bài tập tương tự để nắm vững kiến thức hơn nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
Sự hình thành liên kết ion:
* \(NaCl\):
\(\begin{gathered} Na + Cl \to N{a^ + } + C{l^ – } \hfill \\ N{a^ + } + C{l^ – } \to NaCl \hfill \\ \end{gathered} \)
* \(K_2O\):
\(2K + O \to 2{K^ + } + {O^{2 – }}\)
\(2{K^ + } + {O^{2 – }} \to {K_2}O\)
*\(MgO\):
\(Mg + O \to M{g^{2 + }} + {O^{2 – }}\)
\(M{g^{2 + }} + {O^{2 – }} \to MgO\)
*\(CaO\):
\(Ca + O \to C{a^{2 + }} + {O^{2 – }}\)
\(C{a^{2 + }} + {O^{2 – }} \to CaO\)
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Na+ + Cl- –> NaCl
2K+ + O2- –> K2O
Mg2+ + O2- –>MgO
Ca2+ + O2- –> CaO