Image 1

Viết sơ đồ lai AaBbDd x Aabbdd

Viết sơ đồ lai AaBbDd x Aabbdd
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 1
Xin chào các em học sinh yêu quý! Thầy rất vui được hướng dẫn các em giải một bài tập di truyền điển hình trong chương trình Sinh học lớp 9. Để giải bài này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất, chúng ta sẽ áp dụng phương pháp phân tích từng cặp tính trạng theo quy luật Menđen.

Đề bài: Viết sơ đồ lai AaBbDd x Aabbdd

Để giải bài tập này, chúng ta cần nhớ lại một kiến thức rất quan trọng của Menđen: Quy luật phân li độc lập. Theo quy luật này, khi các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau (tức là chúng phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử), thì chúng ta có thể tách riêng từng phép lai đơn gen (phép lai một cặp tính trạng) để giải, sau đó nhân các kết quả lại với nhau để có được tỉ lệ chung cho phép lai nhiều cặp tính trạng.

Chúng ta cùng bắt đầu giải bài tập nhé!

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định các phép lai đơn gen (phép lai một cặp tính trạng)

Phép lai ban đầu là AaBbDd x Aabbdd. Chúng ta sẽ tách thành 3 phép lai độc lập cho từng cặp gen:

  1. Phép lai thứ nhất (cặp gen A/a): Aa x Aa
  2. Phép lai thứ hai (cặp gen B/b): Bb x bb
  3. Phép lai thứ ba (cặp gen D/d): Dd x dd

Bước 2: Giải từng phép lai đơn gen

Chúng ta sẽ đi tìm tỉ lệ giao tử, tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình cho từng phép lai đơn gen. Giả định các gen trội là trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng.

2.1. Phép lai 1: Aa x Aa

  • P (Thế hệ bố mẹ): Aa (Trội) x Aa (Trội)
  • G (Giao tử):
    • Cá thể Aa tạo 2 loại giao tử: A với tỉ lệ 12 và a với tỉ lệ 12.
    • Cá thể Aa tạo 2 loại giao tử: A với tỉ lệ 12 và a với tỉ lệ 12.
  • F1 (Thế hệ con):
    • Tỉ lệ kiểu gen: Chúng ta nhân tỉ lệ giao tử của bố và mẹ.
      • AA = 12 A (từ bố) x 12 A (từ mẹ) = 14 AA
      • Aa = 12 A (từ bố) x 12 a (từ mẹ) + 12 a (từ bố) x 12 A (từ mẹ) = 24 Aa
      • aa = 12 a (từ bố) x 12 a (từ mẹ) = 14 aa

      Vậy, tỉ lệ kiểu gen là: 1 AA : 2 Aa : 1 aa

    • Tỉ lệ kiểu hình: (Giả sử A trội hoàn toàn so với a)
      • Kiểu hình trội (A_): AA + Aa = 14 + 24 = 34
      • Kiểu hình lặn (aa): aa = 14

      Vậy, tỉ lệ kiểu hình là: 3 Trội A_ : 1 Lặn aa

2.2. Phép lai 2: Bb x bb

  • P: Bb (Trội) x bb (Lặn)
  • G:
    • Cá thể Bb tạo 2 loại giao tử: B với tỉ lệ 12 và b với tỉ lệ 12.
    • Cá thể bb tạo 1 loại giao tử: b với tỉ lệ 1.
  • F1:
    • Tỉ lệ kiểu gen:
      • Bb = 12 B x 1 b = 12 Bb
      • bb = 12 b x 1 b = 12 bb

      Vậy, tỉ lệ kiểu gen là: 1 Bb : 1 bb

    • Tỉ lệ kiểu hình: (Giả sử B trội hoàn toàn so với b)
      • Kiểu hình trội (B_): Bb = 12
      • Kiểu hình lặn (bb): bb = 12

      Vậy, tỉ lệ kiểu hình là: 1 Trội B_ : 1 Lặn bb

2.3. Phép lai 3: Dd x dd

  • P: Dd (Trội) x dd (Lặn)
  • G:
    • Cá thể Dd tạo 2 loại giao tử: D với tỉ lệ 12 và d với tỉ lệ 12.
    • Cá thể dd tạo 1 loại giao tử: d với tỉ lệ 1.
  • F1:
    • Tỉ lệ kiểu gen:
      • Dd = 12 D x 1 d = 12 Dd
      • dd = 12 d x 1 d = 12 dd

      Vậy, tỉ lệ kiểu gen là: 1 Dd : 1 dd

    • Tỉ lệ kiểu hình: (Giả sử D trội hoàn toàn so với d)
      • Kiểu hình trội (D_): Dd = 12
      • Kiểu hình lặn (dd): dd = 12

      Vậy, tỉ lệ kiểu hình là: 1 Trội D_ : 1 Lặn dd

Bước 3: Tổng hợp kết quả cho phép lai ba cặp tính trạng (AaBbDd x Aabbdd)

Để tìm tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của phép lai tổng thể, chúng ta sẽ nhân tỉ lệ của từng cặp tính trạng mà chúng ta vừa tính được ở Bước 2. Đây chính là ứng dụng của quy luật phân li độc lập của Menđen.

3.1. Tỉ lệ kiểu gen ở F1:

Chúng ta nhân tỉ lệ kiểu gen của 3 phép lai đơn:

(1AA:2Aa:1aa) x (1Bb:1bb) x (1Dd:1dd)

Thực hiện phép nhân, chúng ta sẽ được các tỉ lệ sau (tổng cộng 12 loại kiểu gen, tỉ lệ mẫu số chung là 16):

  • 1 AABbDd
  • 1 AABbdd
  • 1 AAbbDd
  • 1 AAbbdd
  • 2 AaBbDd
  • 2 AaBbdd
  • 2 AabbDd
  • 2 Aabbdd
  • 1 aaBbDd
  • 1 aaBbdd
  • 1 aabbDd
  • 1 aabbdd

Tổng kết: Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là 1:1:1:1:2:2:2:2:1:1:1:1 (tương ứng với các kiểu gen trên theo thứ tự).

3.2. Tỉ lệ kiểu hình ở F1:

Chúng ta nhân tỉ lệ kiểu hình của 3 phép lai đơn:

(3A_:1aa) x (1B_:1bb) x (1D_:1dd)

Thực hiện phép nhân, chúng ta sẽ được 8 loại kiểu hình khác nhau (tỉ lệ mẫu số chung là 16):

  • 3 A_B_D_ (Trội A, Trội B, Trội D)
  • 3 A_B_dd (Trội A, Trội B, Lặn d)
  • 3 A_bbD_ (Trội A, Lặn b, Trội D)
  • 3 A_bbdd (Trội A, Lặn b, Lặn d)
  • 1 aaB_D_ (Lặn a, Trội B, Trội D)
  • 1 aaB_dd (Lặn a, Trội B, Lặn d)
  • 1 aabbD_ (Lặn a, Lặn b, Trội D)
  • 1 aabbdd (Lặn a, Lặn b, Lặn d)

Tổng kết: Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 3:3:3:3:1:1:1:1 (tương ứng với các kiểu hình trên theo thứ tự).

Hy vọng qua lời giải chi tiết từng bước này, các em đã nắm rõ cách giải bài tập di truyền nhiều cặp tính trạng dựa trên quy luật phân li độc lập của Menđen. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án+Giải thích các bước giải:

P:      AaBbDd           x             Aabbdd

G(P):   ABD                                Abd

F1:            AaBbDd (100%)

Trả lời bởi: Moon Sailor

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo