Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Viết tất cả các phương trình hóa học về : – Oxit bazơ tác dụng với nước – Oxit …

Viết tất cả các phương trình hóa học về :
– Oxit bazơ tác dụng với nước
– Oxit …

Viết tất cả các phương trình hóa học về :
– Oxit bazơ tác dụng với nước
– Oxit bazơ tác dụng với axit
– Oxit bazơ tác dụng với oxit axit
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và củng cố kiến thức về các phản ứng hóa học của oxit bazơ. Các em mở sách giáo khoa Hóa học lớp 9 trang 26, 27 ra nhé. Chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng dạng bài tập.

Dạng 1: Oxit bazơ tác dụng với nước

Đây là dạng phản ứng khá đặc biệt, không phải tất cả các oxit bazơ đều phản ứng được với nước. Chỉ những oxit bazơ là kiềm (nhóm IA) và một số kiềm thổ (nhóm IIA, trừ BeO và MgO) mới phản ứng với nước tạo ra dung dịch bazơ.

Chúng ta hãy cùng xem xét các ví dụ sau:

* Ví dụ 1: Natri oxit (NaO) tác dụng với nước.

Bước 1: Xác định các chất tham gia phản ứng.
Chất tham gia là Natri oxit (Na₂O) và nước (H₂O).

Bước 2: Xác định sản phẩm của phản ứng.
Na₂O là oxit bazơ của kim loại Natri (Na) thuộc nhóm IA. Khi tác dụng với nước sẽ tạo ra Natri hiđroxit (NaOH) là một dung dịch bazơ.

Bước 3: Viết phương trình hóa học.
Na₂O + H₂O → NaOH

Bước 4: Cân bằng phương trình hóa học.
Quan sát số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế:
Vế trái: Na (2), O (1+1=2), H (2)
Vế phải: Na (1), O (1), H (1)
Để cân bằng, ta thêm hệ số 2 trước NaOH:
Na₂O + H₂O → 2NaOH

Vậy, phương trình hóa học hoàn chỉnh là:
Na₂O + H₂O → 2NaOH

* Ví dụ 2: Canxi oxit (CaO) tác dụng với nước.

Bước 1: Xác định các chất tham gia phản ứng.
Chất tham gia là Canxi oxit (CaO) và nước (H₂O).

Bước 2: Xác định sản phẩm của phản ứng.
CaO là oxit bazơ của kim loại Canxi (Ca) thuộc nhóm IIA. Khi tác dụng với nước sẽ tạo ra Canxi hiđroxit (Ca(OH)₂) là một dung dịch bazơ.

Bước 3: Viết phương trình hóa học.
CaO + H₂O → Ca(OH)₂

Bước 4: Cân bằng phương trình hóa học.
Quan sát số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế:
Vế trái: Ca (1), O (1+1=2), H (2)
Vế phải: Ca (1), O (2), H (2)
Phương trình đã cân bằng.

Vậy, phương trình hóa học hoàn chỉnh là:
CaO + H₂O → Ca(OH)₂

* Các oxit bazơ khác thuộc nhóm IA và IIA (trừ BeO, MgO) cũng phản ứng tương tự. Ví dụ:
K₂O + H₂O → 2KOH
BaO + H₂O → Ba(OH)₂

Dạng 2: Oxit bazơ tác dụng với axit

Đây là một dạng phản ứng phổ biến của oxit bazơ. Phản ứng này gọi là phản ứng trung hòa.

* Ví dụ 1: Đồng(II) oxit (CuO) tác dụng với axit sunfuric (HSO).

Bước 1: Xác định các chất tham gia phản ứng.
Chất tham gia là Đồng(II) oxit (CuO) và axit sunfuric (H₂SO₄).

Bước 2: Xác định sản phẩm của phản ứng.
Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
Muối tạo thành là muối Đồng(II) sunfat (CuSO₄).
Nước là H₂O.

Bước 3: Viết phương trình hóa học.
CuO + H₂SO₄ → CuSO₄ + H₂O

Bước 4: Cân bằng phương trình hóa học.
Quan sát số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế:
Vế trái: Cu (1), O (1+4=5), H (2), S (1)
Vế phải: Cu (1), O (4+1=5), H (2), S (1)
Phương trình đã cân bằng.

Vậy, phương trình hóa học hoàn chỉnh là:
CuO + H₂SO₄ → CuSO₄ + H₂O

* Ví dụ 2: Sắt(III) oxit (FeO) tác dụng với axit clohidric (HCl).

Bước 1: Xác định các chất tham gia phản ứng.
Chất tham gia là Sắt(III) oxit (Fe₂O₃) và axit clohidric (HCl).

Bước 2: Xác định sản phẩm của phản ứng.
Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
Muối tạo thành là muối Sắt(III) clorua (FeCl₃).
Nước là H₂O.

Bước 3: Viết phương trình hóa học.
Fe₂O₃ + HCl → FeCl₃ + H₂O

Bước 4: Cân bằng phương trình hóa học.
Quan sát số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế:
Vế trái: Fe (2), O (3), H (1), Cl (1)
Vế phải: Fe (1), O (1), H (2), Cl (3)
Để cân bằng, ta thêm hệ số 2 trước Fe₂O₃, hệ số 6 trước HCl và hệ số 3 trước H₂O:
2Fe₂O₃ + 6HCl → 2FeCl₃ + 3H₂O
Kiểm tra lại:
Vế trái: Fe (2*2=4), O (2*3=6), H (6*1=6), Cl (6*1=6)
Vế phải: Fe (2*1=2), O (3*1=3), H (3*2=6), Cl (2*3=6)
Ôi, cô đã nhầm hệ số! Cùng làm lại cho chính xác nhé.

Ta cân bằng nguyên tố Fe trước:
Fe₂O₃ + HCl → FeCl₃ + H₂O
Thêm hệ số 2 trước FeCl₃:
Fe₂O₃ + HCl → 2FeCl₃ + H₂O

Tiếp theo, cân bằng nguyên tố Cl:
Fe₂O₃ + HCl → 2FeCl₃ + H₂O
Thêm hệ số 6 trước HCl:
Fe₂O₃ + 6HCl → 2FeCl₃ + H₂O

Cuối cùng, cân bằng nguyên tố O và H. Ta thấy vế trái có 3 nguyên tử O, vế phải mới có 1 nguyên tử O.
Fe₂O₃ + 6HCl → 2FeCl₃ + H₂O
Thêm hệ số 3 trước H₂O:
Fe₂O₃ + 6HCl → 2FeCl₃ + 3H₂O

Kiểm tra lại lần cuối:
Vế trái: Fe (2), O (3), H (6), Cl (6)
Vế phải: Fe (2), O (3), H (3*2=6), Cl (2*3=6)
Đã cân bằng.

Vậy, phương trình hóa học hoàn chỉnh là:
Fe₂O₃ + 6HCl → 2FeCl₃ + 3H₂O

Dạng 3: Oxit bazơ tác dụng với oxit axit

Phản ứng này thường xảy ra khi nung nóng hoặc có xúc tác. Sản phẩm tạo thành là muối.

* Ví dụ 1: Canxi oxit (CaO) tác dụng với cacbon đioxit (CO).

Bước 1: Xác định các chất tham gia phản ứng.
Chất tham gia là Canxi oxit (CaO) và cacbon đioxit (CO₂).

Bước 2: Xác định sản phẩm của phản ứng.
Oxit bazơ (CaO) tác dụng với oxit axit (CO₂) tạo thành muối Canxi cacbonat (CaCO₃).

Bước 3: Viết phương trình hóa học.
CaO + CO₂ → CaCO₃

Bước 4: Cân bằng phương trình hóa học.
Quan sát số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế:
Vế trái: Ca (1), O (1+2=3), C (1)
Vế phải: Ca (1), O (3), C (1)
Phương trình đã cân bằng.

Vậy, phương trình hóa học hoàn chỉnh là:
CaO + CO₂ → CaCO₃

* Ví dụ 2: Natri oxit (NaO) tác dụng với lưu huỳnh trioxit (SO).

Bước 1: Xác định các chất tham gia phản ứng.
Chất tham gia là Natri oxit (Na₂O) và lưu huỳnh trioxit (SO₃).

Bước 2: Xác định sản phẩm của phản ứng.
Oxit bazơ (Na₂O) tác dụng với oxit axit (SO₃) tạo thành muối Natri sunfat (Na₂SO₄).

Bước 3: Viết phương trình hóa học.
Na₂O + SO₃ → Na₂SO₄

Bước 4: Cân bằng phương trình hóa học.
Quan sát số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế:
Vế trái: Na (2), O (2+3=5), S (1)
Vế phải: Na (2), O (4), S (1)
Ồ, có vẻ sản phẩm chưa đúng. Oxit axit SO₃ kết hợp với oxit bazơ Na₂O tạo thành muối natri sulfit (Na₂SO₃) nếu tỉ lệ 1:1. Tuy nhiên, nếu SO₃ là oxit axit của axit sunfuric H₂SO₄, thì khi phản ứng với Na₂O, nó sẽ tạo ra Na₂SO₄.
Ta thử cân bằng với Na₂SO₄:
Na₂O + SO₃ → Na₂SO₄
Vế trái: Na (2), O (2+3=5), S (1)
Vế phải: Na (2), O (4), S (1)
Số nguyên tử O ở hai vế chưa bằng nhau.

Trong trường hợp này, cô xin bổ sung thêm kiến thức một chút nhé: oxit bazơ tác dụng với oxit axit sẽ tạo ra muối. Công thức của muối được suy ra từ oxit bazơ và oxit axit.
Na₂O là oxit bazơ của Natri hóa trị I.
SO₃ là oxit axit của nhóm nguyên tử SO₄ hóa trị II (từ H₂SO₄).
Để tạo thành muối trung hòa, ta cần 2 nguyên tử Na hóa trị I để cân bằng với 1 nhóm SO₄ hóa trị II. Vậy công thức muối là Na₂SO₄.

Phương trình đúng phải là:
Na₂O + SO₃ → Na₂SO₄

Kiểm tra lại phương trình:
Vế trái: Na (2), O (2+3=5), S (1)
Vế phải: Na (2), O (4), S (1)
À, cô nhầm rồi, Na₂O có 2 nguyên tử O, SO₃ có 3 nguyên tử O, tổng cộng 5 nguyên tử O. Na₂SO₄ có 4 nguyên tử O. Như vậy, phương trình này không đúng.
Thực tế, Na₂O phản ứng với SO₃ tạo thành muối natri sunfit (Na₂SO₃).
SO₂ mới là oxit axit tạo ra muối natri sulfit (Na₂SO₃).
Na₂O + SO₂ → Na₂SO₃
Cân bằng:
Vế trái: Na (2), O (2+2=4), S (1)
Vế phải: Na (2), O (3), S (1)
Chưa cân bằng.

Cô xin lỗi các em, có lẽ cô đã hơi nhầm lẫn trong việc đưa ví dụ. Để cô đưa ra một ví dụ khác rõ ràng hơn.

* Ví dụ 2 (sửa lại): Bari oxit (BaO) tác dụng với lưu huỳnh đioxit (SO).

Bước 1: Xác định các chất tham gia phản ứng.
Chất tham gia là Bari oxit (BaO) và lưu huỳnh đioxit (SO₂).

Bước 2: Xác định sản phẩm của phản ứng.
BaO là oxit bazơ của Bari (Ba) hóa trị II.
SO₂ là oxit axit của nhóm nguyên tử SO₃ hóa trị II (từ H₂SO₃).
Khi BaO tác dụng với SO₂, sản phẩm tạo thành là muối Bari sunfit (BaSO₃).

Bước 3: Viết phương trình hóa học.
BaO + SO₂ → BaSO₃

Bước 4: Cân bằng phương trình hóa học.
Quan sát số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế:
Vế trái: Ba (1), O (1+2=3), S (1)
Vế phải: Ba (1), O (3), S (1)
Phương trình đã cân bằng.

Vậy, phương trình hóa học hoàn chỉnh là:
BaO + SO₂ → BaSO₃

Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn các dạng phản ứng của oxit bazơ. Hãy luyện tập thêm với các oxit bazơ và axit khác trong sách giáo khoa nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

\((1)\)

\(Na_2O + H_2O \to 2NaOH\)

\(K_2O + H_2O \to 2KOH\)
\(CaO + H_2O \to Ca(OH)_2\)
\(BaO + H_2O \to Ba(OH)_2\)
\((2) \)

\(FeO + 2HCl \to FeCl_2 + H_2O\)

\(Fe_2O_3 + 6HCl \to 2FeCl_3 + 3H_2O\)

\(Fe_3O_4 + 8HCl \to FeCl_2 + 2FeCl_3 + 4H_2O\)
\(ZnO + 2HCl \to ZnCl_2 + H_2O\)
\((3)\)
\(CaO + CO_2 \xrightarrow{t^o} CaCO_3\)
\(BaO + SO_2 \xrightarrow{t^o} BaSO_3\)

 

Trả lời bởi: Nguyễn Huy Mạnh
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

     * OB + H2O

 VD :    K2O + H2O → 2 KOH

            Na2O + H2O → 2 NaOH

           Li2O + H2O → 2 LiOH

             BaO + H2O → Ba(OH)2

             CaO + H2O → Ca(OH)2

     *  OB + axit

 VD :     CaO + 2 HCl → CaCl2 + H2O

             2 KOH + H2SO3 → K2SO3 + H2O

      *  OB(tan) + OA 

 VD :     Na2O + SO2 → Na2SO3

           3 CaO + P2O5 → Ca3(PO4)2

               Chúc bạn học tốttt

     Xin ctl hay nhất ạ!!!

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo