Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

VII. Choose the letter A, B, C or D to complete the passage below A tsunami is a…

VII. Choose the letter A, B, C or D to complete the passage below
A tsunami is a…

VII. Choose the letter A, B, C or D to complete the passage below
A tsunami is a chain of fast moving waves in the ocean caused by powerful earthquakes or volcanic eruptions. Tsunami has a very long wave. It can be hundreds of kilometers (6) __________. Usually, tsunami starts suddenly. The waves travel (7) __________ a great speed across an ocean with little energy loss. They can remove sand from beaches, destroy trees, toss and drag vehicles, damage houses and even destroy whole towns.
The water will draw back from the coast half of the wave period prior to the wave getting to the coast. If the slope of the coast is not deep, the water may (8) __________ for hundreds of metres. People who do not know of the danger will often remain at the shore.
Tsunamis cannot (9) __________. However, there are ways to help stop people from dying from a tsunami. Some (10) __________with lots of tsunamis may use warning systems which may warn the population before the big waves reach the land. Because an earthquake that caused the tsunami can be felt before the wave gets to the shore, people can be warned to go somewhere safe.
Question 6: A. long B. high C. deep D. thick
Question 7: A. in B. on C. at D. of
Question 8: A. rise B. raise C. arise D. raising
Question 9: A. prevent B. preventing C. to prevent D. be prevented
Question 10: A. areas B. traps C. slopes D. waves

X. Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences with given words
Question 1: I/ couldn’t/ see/ more/ a few/ feet/ front/ me/ because/ the/ snow.
A. I couldn’t see more a few feet in front of me because of the snow.
B. I couldn’t see more a few feet in front of me because the snow.
C. I couldn’t see more than a few feet in front of me because the snow.
D. I couldn’t see more than a few feet in front of me because of the snow
Question 2:A lot of/ people/ be/ injured/ the/ earthquake.
A. A lot of people were injured in the earthquake.
B. A lot of people were injured on the earthquake.
C. A lot of people were injured at the earthquake.
D. A lot of people were injured for the earthquake.
Question 3: If/ there/ be/ fire/ in/ your house, call/ 114.
A. If there is a fire in your house, to call 114.
B. If there is a fire in your house, calling 114.
C. If there be a fire in your house, call 114.
D. If there is a fire in your house, call 114.
Question 4: The/ volcanic eruption/ be/ so destructive/ that/ many lives/ be threatened
A. The volcanic eruption was so destructive that many lives were threatened.
B. The volcanic eruption is so destructive that many lives are threatened.
C. The volcanic eruption be so destructive that many lives are threatened.
D. The volcanic eruption be so destructive that many lives were threatened.
Question 5: What/ you/ do/ if/ there/ tornado/ in/ your area?
A. What would you do if there is a tornado in your area?
B. What would you do if there was a tornado in your area?
C. What would you do if there were a tornado in your area?
D. What would you do if there has been a tornado in your area?

GIÚP MÌNH VS Ạ, SẼ VOTE 5 SAO CHO CÂU TRẢ LỜI NHANH VÀ HAY NHẤT Ạ

Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 8✔
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải một số bài tập Tiếng Anh lớp 8 theo đúng sách giáo khoa nhé. Các em chú ý theo dõi để nắm vững kiến thức và cách làm bài.

Chúng ta bắt đầu với phần VII: Chọn chữ cái A, B, C hoặc D để hoàn thành đoạn văn dưới đây.

VII. Choose the letter A, B, C or D to complete the passage below

Đoạn văn nói về sóng thần (tsunami). Đây là một hiện tượng thiên nhiên rất nguy hiểm mà chúng ta cần hiểu rõ.

Chúng ta sẽ lần lượt điền vào các chỗ trống:

Câu 6: Tsunami has a very long wave. It can be hundreds of kilometers (6) __________.
(Sóng thần có một con sóng rất dài. Nó có thể dài hàng trăm kilômét…)
A. long – dài
B. high – cao
C. deep – sâu
D. thick – dày

Phân tích: Chỗ trống này cần một từ mô tả chiều dài của con sóng, mà đề bài đã nói là “hundreds of kilometers” (hàng trăm kilômét). Từ “long” (dài) là phù hợp nhất để bổ nghĩa cho “wave” (sóng) trong ngữ cảnh này, mô tả kích thước theo chiều ngang của con sóng.

Vậy đáp án cho câu 6 là: A. long

Câu 7: The waves travel (7) __________ a great speed across an ocean with little energy loss.
(Những con sóng di chuyển … một tốc độ lớn băng qua đại dương với ít mất năng lượng.)
A. in
B. on
C. at
D. of

Phân tích: Cụm từ “travel at a speed” là một cấu trúc quen thuộc trong Tiếng Anh, có nghĩa là “di chuyển với tốc độ”.

Vậy đáp án cho câu 7 là: C. at

Câu 8: If the slope of the coast is not deep, the water may (8) __________ for hundreds of metres.
(Nếu độ dốc của bờ biển không sâu, nước có thể … hàng trăm mét.)
A. rise – dâng lên (nội động từ)
B. raise – nâng lên, nuôi dưỡng (ngoại động từ)
C. arise – nảy sinh, phát sinh (nội động từ)
D. raising – đang dâng lên (V-ing)

Phân tích: Trong câu này, “water” (nước) là chủ thể thực hiện hành động. Nước có thể tự dâng lên, nên chúng ta cần một nội động từ. “Rise” có nghĩa là dâng lên, cao lên. “Raise” cần một tân ngữ đi kèm (ví dụ: raise a child, raise a flag). “Arise” thường dùng để chỉ sự việc, vấn đề nảy sinh. “Raising” là dạng V-ing, không phù hợp ở đây.

Vậy đáp án cho câu 8 là: A. rise

Câu 9: Tsunamis cannot (9) __________.
(Sóng thần không thể…)
A. prevent – ngăn chặn (nguyên mẫu)
B. preventing – đang ngăn chặn (V-ing)
C. to prevent – để ngăn chặn (to V)
D. be prevented – bị ngăn chặn (bị động)

Phân tích: Câu này đang nói về khả năng của sóng thần. Sóng thần không thể bị ngăn chặn, tức là nó là một sự việc xảy ra một cách tự nhiên và khó lòng dừng lại. Chúng ta cần một động từ ở dạng bị động để diễn tả ý nghĩa này. Cấu trúc “cannot + be + PII” là dạng bị động của “cannot”.

Vậy đáp án cho câu 9 là: D. be prevented

Câu 10: Some (10) __________ with lots of tsunamis may use warning systems which may warn the population before the big waves reach the land.
(Một số … với nhiều sóng thần có thể sử dụng hệ thống cảnh báo để cảnh báo dân chúng trước khi những con sóng lớn đổ bộ vào đất liền.)
A. areas – khu vực
B. traps – bẫy
C. slopes – sườn dốc
D. waves – sóng

Phân tích: Đọc kỹ câu trước và câu sau, chúng ta thấy rằng “some ______ with lots of tsunamis” (một số ______ với nhiều sóng thần) đang nói đến những nơi chốn hoặc những vùng có khả năng xảy ra nhiều sóng thần. “Areas” (khu vực) là từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống này. Các lựa chọn khác như “traps”, “slopes”, “waves” không mang ý nghĩa địa lý hoặc khả năng xảy ra hiện tượng thiên tai.

Vậy đáp án cho câu 10 là: A. areas

Chúng ta đã hoàn thành xong phần VII. Tiếp theo là phần X: Chọn chữ cái A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau với các từ đã cho.

X. Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences with given words

Phần này là bài tập sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh, và đôi khi còn kiểm tra ngữ pháp liên quan đến các cấu trúc câu.

Câu 1: I/ couldn’t/ see/ more/ a few/ feet/ front/ me/ because/ the/ snow.
(Tôi/ không thể/ nhìn thấy/ hơn/ một vài/ bước chân/ phía trước/ tôi/ bởi vì/ cái/ tuyết.)
Chúng ta cần sắp xếp các từ này thành một câu có nghĩa.

A. I couldn’t see more a few feet in front of me because of the snow.
B. I couldn’t see more a few feet in front of me because the snow.
C. I couldn’t see more than a few feet in front of me because the snow.
D. I couldn’t see more than a few feet in front of me because of the snow

Phân tích:
– Cấu trúc “more than + danh từ số ít/số nhiều đếm được” là cách diễn đạt phổ biến khi so sánh hoặc giới hạn số lượng. Ví dụ: “more than five people”. Vì vậy, “more than a few feet” là chính xác.
– Cấu trúc “because of + danh từ/cụm danh từ” dùng để chỉ nguyên nhân. Trong trường hợp này, “the snow” là nguyên nhân, nên cần “because of the snow”.
– Lựa chọn B và C sai ở chỗ thiếu “of” sau “because”.
– Lựa chọn A sai ở chỗ thiếu “than” sau “more”.
– Lựa chọn D kết hợp cả hai cấu trúc đúng: “more than a few feet” và “because of the snow”.

Vậy đáp án cho câu 1 là: D. I couldn’t see more than a few feet in front of me because of the snow

Câu 2: A lot of/ people/ be/ injured/ the/ earthquake.
(Rất nhiều/ người/ bị/ thương/ trận/ động đất.)
Đây là một câu bị động, mô tả tình trạng của nhiều người sau một trận động đất.

A. A lot of people were injured in the earthquake.
B. A lot of people were injured on the earthquake.
C. A lot of people were injured at the earthquake.
D. A lot of people were injured for the earthquake.

Phân tích:
– Chủ ngữ là “A lot of people” (rất nhiều người), số nhiều.
– Hành động “bị thương” (injured) là một hành động đã xảy ra trong quá khứ, và người bị thương không tự làm mà bị động. Do đó, ta dùng thể bị động ở thì quá khứ đơn: “were injured”.
– Giới từ đi với “earthquake” (động đất) để chỉ nguyên nhân hoặc nơi xảy ra sự việc. Trong trường hợp này, “in the earthquake” là cách diễn đạt phổ biến và chính xác nhất, có nghĩa là “trong trận động đất”.
– Các lựa chọn B, C, D dùng giới từ không phù hợp. “on the earthquake” hoặc “at the earthquake” không phổ biến và không tự nhiên bằng “in the earthquake”. “for the earthquake” cũng không đúng nghĩa.

Vậy đáp án cho câu 2 là: A. A lot of people were injured in the earthquake.

Câu 3: If/ there/ be/ fire/ in/ your house, call/ 114.
(Nếu/ có/ là/ lửa/ trong/ nhà của bạn, gọi/ 114.)
Đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả một hành động có thể xảy ra trong tương lai và kết quả của nó.

A. If there is a fire in your house, to call 114.
B. If there is a fire in your house, calling 114.
C. If there be a fire in your house, call 114.
D. If there is a fire in your house, call 114.

Phân tích:
– Câu điều kiện loại 1 có cấu trúc: If + S + V (hiện tại đơn), S + V (nguyên mẫu không “to”) / mệnh lệnh.
– Vế “If”: “there be a fire” (có lửa). Khi dùng “there” làm chủ ngữ giả trong câu điều kiện, ta dùng động từ “to be” ở hiện tại đơn. Với “a fire” (danh từ số ít), “to be” sẽ chia là “is”. Vậy vế này là “If there is a fire”.
– Vế chính: “call 114” là một mệnh lệnh, đây là dạng động từ nguyên mẫu không “to” dùng để đưa ra lời khuyên hoặc chỉ dẫn.
– Lựa chọn A sai vì có “to call” ở vế chính.
– Lựa chọn B sai vì có “calling” ở vế chính.
– Lựa chọn C sai vì dùng “be” thay vì “is” ở vế “If”.
– Lựa chọn D có cấu trúc đúng cho cả hai vế.

Vậy đáp án cho câu 3 là: D. If there is a fire in your house, call 114.

Câu 4: The/ volcanic eruption/ be/ so destructive/ that/ many lives/ be threatened
(Cơn/ phun trào núi lửa/ là/ rất/ tàn phá/ đến nỗi/ nhiều/ sinh mạng/ bị/ đe dọa.)
Đây là cấu trúc “so…that…” diễn tả kết quả. Hành động này xảy ra trong quá khứ.

A. The volcanic eruption was so destructive that many lives were threatened.
B. The volcanic eruption is so destructive that many lives are threatened.
C. The volcanic eruption be so destructive that many lives are threatened.
D. The volcanic eruption be so destructive that many lives were threatened.

Phân tích:
– “The volcanic eruption” (cơn phun trào núi lửa) là chủ ngữ số ít.
– Cụm từ “so destructive” (rất tàn phá).
– Từ “that” nối hai vế.
– “many lives” (nhiều sinh mạng) là chủ ngữ số nhiều.
– “be threatened” (bị đe dọa).
– Vì câu nói về một sự kiện (cơn phun trào núi lửa) đã xảy ra, nên chúng ta dùng thì quá khứ đơn cho cả hai vế.
– Vế thứ nhất: “The volcanic eruption” (chủ ngữ số ít) + “was” (quá khứ của “be”).
– Vế thứ hai: “many lives” (chủ ngữ số nhiều) + “were threatened” (bị động quá khứ đơn).
– Lựa chọn A có cấu trúc và thì đúng cho cả hai vế.
– Lựa chọn B dùng thì hiện tại đơn, không phù hợp với ngữ cảnh một sự kiện đã xảy ra.
– Lựa chọn C và D sai ở cách chia động từ “be” ở vế thứ nhất.

Vậy đáp án cho câu 4 là: A. The volcanic eruption was so destructive that many lives were threatened.

Câu 5: What/ you/ do/ if/ there/ tornado/ in/ your area?
(Gì/ bạn/ làm/ nếu/ có/ lốc xoáy/ trong/ khu vực của bạn?)
Đây là câu hỏi điều kiện loại 2, dùng để hỏi về một tình huống giả định ở hiện tại hoặc tương lai không có khả năng xảy ra.

A. What would you do if there is a tornado in your area?
B. What would you do if there was a tornado in your area?
C. What would you do if there were a tornado in your area?
D. What would you do if there has been a tornado in your area?

Phân tích:
– Câu hỏi dùng “What … do”.
– Câu điều kiện loại 2 có cấu trúc: If + S + V (quá khứ đơn), S + would + V (nguyên mẫu). Hoặc trong câu hỏi: What + would + S + do + if + S + V (quá khứ đơn)?
– Vế “if”: “there tornado in your area”. Chủ ngữ là “a tornado” (số ít). Trong câu điều kiện loại 2, động từ “to be” trong vế “if” thường chia là “were” cho tất cả các ngôi, hoặc có thể dùng “was” cho ngôi thứ nhất và thứ ba số ít, tuy nhiên “were” được xem là chuẩn mực hơn trong ngữ cảnh giả định. Vậy, “if there were a tornado”.
– Vế chính: “What would you do”. Đây là dạng câu hỏi đúng của cấu trúc loại 2.
– Lựa chọn A sai vì dùng “is” ở vế “if”.
– Lựa chọn B dùng “was”, có thể chấp nhận được nhưng “were” là chuẩn mực hơn.
– Lựa chọn C dùng “would” ở vế chính và “were” ở vế “if”, đây là cấu trúc hoàn chỉnh và chuẩn mực của câu điều kiện loại 2.
– Lựa chọn D dùng “has been”, thuộc thì hiện tại hoàn thành, không phù hợp với câu điều kiện loại 2.

Vậy đáp án cho câu 5 là: C. What would you do if there were a tornado in your area?

Các em về nhà ôn tập kỹ các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng đã học nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

VII. Choose the letter A, B, C or D to complete the passage below
6. A. long ( Nó có thể dài đến hàng trăm kilomet )
7. C. at ( at speed: ở tốc độ )
8. A. rise ( Nếu độ dốc của bờ biển không sâu, nước có thể dâng cao hàng trăm mét. )
9. D. be prevented ( câu bị động )

10. A. areas ( vùng )
X. Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences with given words
1. D. I couldn’t see more than a few feet in front of me because of the snow. ( because of+N )
2. A. A lot of people were injured in the earthquake. ( in the earthquake: trong trận động đất )
3. D. If there is a fire in your house, call 114. ( câu điều kiện loại 0: “if + S + V(s/es), S + V(s/es) )
4. A. The volcanic eruption was so destructive that many lives were threatened. ( “be + so + adj + that + S + V”: quá…đến nỗi mà… )
5. C. What would you do if there were a tornado in your area? ( câu điều kiện loại 2 )

Trả lời bởi: ctvanhWT6ij
▲ 1

6 A.

7, C.

8, A.

9, D.

10, A.

1, D.

2, A.

3, D.

4, A.

5, C.

#LemonXTree

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo