. We had ________ meal in a restaurant.
A. the B. an …
A. the B. an C. Ø D. a
Bài tập của chúng ta là:
We had ________ meal in a restaurant.
A. the B. an C. Ø D. a
Bước 1: Phân tích câu và từ cần điền.
Chúng ta có câu “We had ________ meal in a restaurant.”
Chỗ trống cần điền đứng trước danh từ “meal”. “Meal” trong trường hợp này là một danh từ đếm được, số ít.
Chúng ta cần chọn một mạo từ (article) để bổ nghĩa cho danh từ này.
Bước 2: Xem xét các lựa chọn.
A. the: Mạo từ xác định. Thường dùng khi chúng ta đã biết rõ đối tượng đang nói đến.
B. an: Mạo từ không xác định. Dùng trước các danh từ đếm được, số ít, bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u).
C. Ø: Không dùng mạo từ. Thường dùng trước danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được khi nói chung chung, hoặc trong một số cấu trúc đặc biệt.
D. a: Mạo từ không xác định. Dùng trước các danh từ đếm được, số ít, bắt đầu bằng một phụ âm.
Bước 3: Áp dụng quy tắc về mạo từ.
Danh từ “meal” (bữa ăn) là một danh từ đếm được, số ít.
Trong câu này, chúng ta đang nói về “một bữa ăn” nói chung, không xác định rõ là bữa ăn nào đã diễn ra trước đó hay ai cũng biết. Do đó, chúng ta sẽ sử dụng mạo từ không xác định.
Ta loại bỏ phương án A (the) vì đây là mạo từ xác định và phương án C (Ø) vì “meal” là danh từ đếm được số ít.
Bước 4: Kiểm tra âm đầu của danh từ “meal”.
Danh từ “meal” bắt đầu bằng âm /m/, là một phụ âm.
Theo quy tắc, khi danh từ đếm được, số ít bắt đầu bằng một phụ âm, ta dùng mạo từ “a”.
Nếu danh từ bắt đầu bằng nguyên âm, ta sẽ dùng mạo từ “an”.
Bước 5: Kết luận.
Vì “meal” bắt đầu bằng phụ âm /m/, nên ta dùng mạo từ “a”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: “We had a meal in a restaurant.”
Đáp án đúng là D. a
Cô hy vọng các em đã hiểu rõ cách làm bài tập này. Hãy nhớ luyện tập thật nhiều để nắm vững các quy tắc về mạo từ nhé!
Đáp án: D
Giải thích các bước giải:
a: một
meal: bữa ăn
=> a meal: một bữa ăn
\(=> D\)
Với breakfast/lunch/dinner \(->\) không dùng mạo từ
Với meal \(->\) phải có mạo từ vì là danh từ đếm được
meal \(= \)bữa ăn \(->\) danh từ đếm được, số ít
We had a meal in a restaurant \(=\) Chúng tôi đã ăn một bữa ở nhà hàng.