. We usually…. …. lunch at school. But today we… ..lunch at home. A have a…
Chúng ta hãy cùng phân tích từng bước một:
Bước 1: Quan sát và nhận diện các khoảng trống trong câu.
Câu của chúng ta có dạng: “We usually…. …. lunch at school. But today we… ..lunch at home.”
Có hai khoảng trống ở vế đầu và một khoảng trống ở vế sau.
Bước 2: Phân tích vế đầu tiên của câu: “We usually…. …. lunch at school.”
Các em hãy chú ý đến từ “usually”. “Usually” là một trạng từ chỉ tần suất, nó thường đi kèm với thì Hiện tại Đơn (Present Simple). Thì Hiện tại Đơn được dùng để diễn tả những thói quen, những hành động lặp đi lặp lại hoặc những sự thật hiển nhiên.
Chủ ngữ của chúng ta là “We”, đây là một đại từ ngôi thứ nhất số nhiều.
Đối với chủ ngữ là “We”, động từ ở thì Hiện tại Đơn sẽ giữ nguyên dạng nguyên thể của nó, không chia thêm gì cả.
Vì vậy, ở khoảng trống thứ nhất, chúng ta cần một động từ nguyên thể. Trong các lựa chọn, động từ “have” (ăn) là phù hợp.
Tuy nhiên, câu này có hai khoảng trống. Chúng ta cần xem xét các lựa chọn để quyết định.
Nếu chúng ta điền “have” vào khoảng trống đầu tiên, thì khoảng trống thứ hai có thể là một phần của cấu trúc động từ.
Bước 3: Phân tích vế thứ hai của câu: “But today we… ..lunch at home.”
Các em hãy chú ý đến cụm từ “today”. “Today” thường đi kèm với thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous). Thì Hiện tại Tiếp diễn được dùng để diễn tả những hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, hoặc những hành động xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định xung quanh thời điểm nói.
Chủ ngữ ở vế này cũng là “We”.
Công thức của thì Hiện tại Tiếp diễn là: Chủ ngữ + to be (am/is/are) + động từ thêm “-ing”.
Với chủ ngữ “We”, “to be” sẽ là “are”.
Vậy chúng ta cần động từ “eat” thêm “-ing” để có “eating”.
Như vậy, vế thứ hai sẽ là “are eating”.
Bước 4: Kết hợp kết quả phân tích và xem xét các lựa chọn.
Từ phân tích ở Bước 2 và Bước 3, chúng ta dự đoán vế đầu cần một động từ nguyên thể, và vế sau cần “are eating”.
Bây giờ chúng ta xem xét các lựa chọn:
A. have/are eating:
– Vế đầu: “We usually have lunch at school.” (Chúng ta thường ăn trưa ở trường). Ở đây “have” là động từ nguyên thể, phù hợp với “usually” và chủ ngữ “We”.
– Vế sau: “But today we are eating lunch at home.” (Nhưng hôm nay chúng ta đang ăn trưa ở nhà). Ở đây “are eating” là thì Hiện tại Tiếp diễn, phù hợp với “today” và chủ ngữ “We”.
Lựa chọn A này có vẻ rất hợp lý.
B. has/are eating:
– Vế đầu: “We usually has lunch at school.” “Has” là động từ ở thì Hiện tại Đơn nhưng dùng cho chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (he, she, it). Với chủ ngữ “We” thì phải dùng “have”. Vì vậy, lựa chọn B sai ở vế đầu.
C. have/eat:
– Vế sau: “But today we eat lunch at home.” “Eat” là thì Hiện tại Đơn. Với “today” thì chúng ta thường dùng Hiện tại Tiếp diễn. Mặc dù đôi khi vẫn có thể dùng Hiện tại Đơn để diễn tả thói quen xảy ra vào “hôm nay”, nhưng với “today” thì Hiện tại Tiếp diễn phổ biến và diễn tả đúng ý nghĩa sự thay đổi so với thói quen thường ngày hơn. Quan trọng hơn, lựa chọn A đã có một cách kết hợp hoàn hảo hơn.
D. eat/have:
– Vế đầu: “We usually eat lunch at school.” “Eat” là động từ nguyên thể, đúng.
– Vế sau: “But today we have lunch at home.” “Have” ở đây là Hiện tại Đơn. Như đã phân tích ở Bước 3, với “today” thì Hiện tại Tiếp diễn “are eating” sẽ phù hợp hơn nhiều.
Bước 5: Chốt đáp án.
Sau khi phân tích kỹ lưỡng, lựa chọn A là đáp án chính xác nhất vì nó sử dụng đúng thì cho từng vế của câu, dựa trên các trạng từ chỉ thời gian và ý nghĩa của câu.
“We usually have lunch at school. But today we are eating lunch at home.”
Vậy đáp án đúng là A.
Cô hy vọng các em đã hiểu rõ cách làm bài tập này. Chúc các em học tốt môn Tiếng Anh!
\(#Yaii \)
\(=>A. \) have\(/ \)are eating
\(@ \) Vế \(1 \) thì HTĐ, Signals\(: \) usually.
\(- \) S(s-nh) \(=> \) V(bare)
\(- \) Form\(:(+) \) S\(+ \)V\(/ \)V(s,es)\(+ \)O
\(@ \) Vế \(2 \) thì HTTD, Signals\(: \) today.
\(- \) S(s-nh) \(=> \) Tobe\(: \) are
\(- \) Form\(:(+) \) S\(+ \)tobe\(+ \)V\(- \)ing\(+ \)O
Đáp án: A
Vế đầu là có dấu hiệu nhận biết ” usually” nên là thì HTĐ => chọn have
Vế 2 là thì HTTD ( S+ is/am/are + Ving ) => chọn are eating