Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

when you are in Singapore you can go about (29)_____taxi by bus or by undergroun…

when you are in Singapore you can go about (29)_____taxi by bus or by undergroun…

when you are in Singapore you can go about (29)_____taxi by bus or by underground l myself prefers the underground(30)______It is fast easy and cheap there are (31)______buses and taxis in Singapore and one cannot driver along the road (32)______and without many stops especially on the Monday morning the underground is therefore usually quicker (33)
_____taxis or buses if you do not know Singapore very well it is difficult (34)_______the bus you want you can take a taxi but it is (35)______expensive than the underground or a bus on the underground you find good maps that tell you the names of the station and show you how to get to them so that it is easy to find your way
31. when you are in Singapore you can go about (29)_____taxi by bus or by underground l myself prefers the underground(30)______It is fast easy and cheap there are (31)______buses and taxis in Singapore and one cannot driver along the road (32)______and without many stops especially on the Monday morning the underground is therefore usually quicker (33)
_____taxis or buses if you do not know Singapore very well it is difficult (34)_______the bus you want you can take a taxi but it is (35)______expensive than the underground or a bus on the underground you find good maps that tell you the names of the station and show you how to get to them so that it is easy to find your way
29a.at b.in c.by
30a.but b.because c.when
31a.many b.a lot c.few
32a.quick b.quickly c.quicker
33a.so b.like c.than
34a.to find b.find c.finding
35a.less b.more c.most
chỉ vs mn
Giải thích nữa nhá!
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Cô rất vui khi được đồng hành cùng các em trong tiết học Tiếng Anh ngày hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập điền từ vào chỗ trống, một dạng bài rất hay gặp và giúp chúng ta củng cố kiến thức ngữ pháp cũng như từ vựng.

Bài tập này có nội dung về trải nghiệm du lịch ở Singapore và các phương tiện giao thông. Để làm tốt dạng bài này, các em nhớ đọc kỹ toàn bộ đoạn văn trước, sau đó xét từng câu, từng chỗ trống một nhé!

Chúng ta cùng bắt đầu nào!

PHÂN TÍCH VÀ GIẢI BÀI TẬP

Đoạn văn hoàn chỉnh có thể dịch sơ lược là: “Khi bạn ở Singapore, bạn có thể đi lại bằng taxi, bằng xe buýt hoặc bằng tàu điện ngầm. Cá nhân tôi thích tàu điện ngầm hơn bởi vì nó nhanh, dễ đi và rẻ. Có nhiều xe buýt và taxi ở Singapore và người ta không thể lái xe trên đường nhanh chóng và không dừng lại nhiều lần, đặc biệt vào sáng thứ Hai. Do đó, tàu điện ngầm thường nhanh hơn taxi hoặc xe buýt. Nếu bạn không biết Singapore rõ lắm, thật khó để tìm xe buýt bạn muốn. Bạn có thể bắt taxi nhưng nó đắt hơn tàu điện ngầm hoặc xe buýt. Trên tàu điện ngầm, bạn sẽ tìm thấy những bản đồ tốt cho biết tên các nhà ga và chỉ cho bạn cách đến đó để bạn dễ dàng tìm đường.”

Bây giờ chúng ta sẽ đi vào từng chỗ trống cụ thể:

Chỗ trống (29): “when you are in Singapore you can go about (29)_____taxi by bus or by underground”

  • Phân tích: Chỗ trống này đứng trước các phương tiện giao thông (taxi, bus, underground). Chúng ta cần một giới từ chỉ phương tiện di chuyển.
  • Các lựa chọn:
    • a. at
    • b. in
    • c. by
  • Giải thích: Trong tiếng Anh, để nói “đi bằng phương tiện gì”, chúng ta thường dùng giới từ “by” + phương tiện giao thông (không có mạo từ ‘a/an/the’ hoặc tính từ sở hữu đứng giữa). Ví dụ: by car, by bus, by train, by plane, by taxi, by underground. Giới từ “at” thường chỉ vị trí nhỏ, “in” thường chỉ ở bên trong một không gian lớn hơn.
  • Đáp án đúng: 29. c. by

Chỗ trống (30): “l myself prefers the underground(30)______It is fast easy and cheap”

  • Phân tích: Chỗ trống này nối hai mệnh đề: “I myself prefers the underground” (Tôi thích tàu điện ngầm hơn) và “It is fast easy and cheap” (Nó nhanh, dễ và rẻ). Mệnh đề thứ hai đưa ra lý do cho sở thích ở mệnh đề thứ nhất.
  • Các lựa chọn:
    • a. but
    • b. because
    • c. when
  • Giải thích:
    • “But” dùng để diễn tả sự đối lập, tương phản.
    • “Because” dùng để đưa ra lý do, nguyên nhân.
    • “When” dùng để chỉ thời gian.

    Trong trường hợp này, “nó nhanh, dễ và rẻ” là lý do tôi thích tàu điện ngầm, vậy “because” là phù hợp nhất.

  • Đáp án đúng: 30. b. because

Chỗ trống (31): “there are (31)______buses and taxis in Singapore and one cannot driver along the road…”

  • Phân tích: Câu sau nói rằng “one cannot driver along the road…” (người ta không thể lái xe trên đường…) ngụ ý có nhiều xe cộ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn. “buses and taxis” là danh từ đếm được số nhiều.
  • Các lựa chọn:
    • a. many
    • b. a lot
    • c. few
  • Giải thích:
    • “Many” dùng với danh từ đếm được số nhiều.
    • “A lot” thường đi kèm với “of” (a lot of) để chỉ số lượng lớn, hoặc đứng độc lập như một trạng từ. Nếu dùng “a lot” ở đây thì phải là “a lot of buses and taxis”.
    • “Few” có nghĩa là “ít, không đủ”, ngược lại với ngữ cảnh về tắc đường.

    Vì vậy, “many” là lựa chọn tốt nhất để chỉ số lượng lớn xe buýt và taxi.

  • Đáp án đúng: 31. a. many

Chỗ trống (32): “one cannot driver along the road (32)______and without many stops”

  • Phân tích: Chỗ trống này cần một từ để bổ nghĩa cho động từ “drive” (lái xe), mô tả cách thức lái xe. Từ bổ nghĩa cho động từ là trạng từ.
  • Các lựa chọn:
    • a. quick (tính từ: nhanh)
    • b. quickly (trạng từ: một cách nhanh chóng)
    • c. quicker (tính từ so sánh hơn: nhanh hơn)
  • Giải thích: “Driver” ở đây là lỗi đánh máy, đúng ra phải là “drive”. Động từ “drive” cần một trạng từ để bổ nghĩa. “Quickly” là trạng từ của “quick”.
  • Đáp án đúng: 32. b. quickly

Chỗ trống (33): “the underground is therefore usually quicker (33) _____taxis or buses”

  • Phân tích: Cấu trúc “quicker” là dạng so sánh hơn của tính từ “quick”. Khi so sánh giữa hai đối tượng hoặc hai nhóm đối tượng, chúng ta thường dùng “than”.
  • Các lựa chọn:
    • a. so
    • b. like
    • c. than
  • Giải thích: Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh là “tính từ/trạng từ so sánh hơn + than”. Ví dụ: taller than, more beautiful than, quicker than. “So” dùng để chỉ kết quả, “like” dùng để so sánh sự giống nhau.
  • Đáp án đúng: 33. c. than

Chỗ trống (34): “if you do not know Singapore very well it is difficult (34)_______the bus you want”

  • Phân tích: Chỗ trống này theo sau cấu trúc “it is difficult”. Sau các tính từ chỉ cảm xúc, tính chất (như difficult, easy, hard, important…), chúng ta thường dùng “to-infinitive” để diễn tả mục đích hoặc điều cần làm.
  • Các lựa chọn:
    • a. to find
    • b. find
    • c. finding
  • Giải thích: Cấu trúc “It is + adjective + to-infinitive” là một cấu trúc ngữ pháp phổ biến, có nghĩa là “Thật là… để làm gì”. Ví dụ: “It is difficult to learn English” (Thật khó để học tiếng Anh).
  • Đáp án đúng: 34. a. to find

Chỗ trống (35): “you can take a taxi but it is (35)______expensive than the underground or a bus”

  • Phân tích: Tương tự như chỗ trống (33), chỗ trống này cũng nằm trong cấu trúc so sánh với “than”. “Expensive” là một tính từ dài (có ba âm tiết).
  • Các lựa chọn:
    • a. less
    • b. more
    • c. most
  • Giải thích: Với tính từ dài trong so sánh hơn, chúng ta dùng “more” (hơn) hoặc “less” (ít hơn) đứng trước tính từ đó. “Most” dùng trong so sánh nhất. Ngữ cảnh câu “but it is… expensive than…” (nhưng nó… đắt hơn) cho thấy taxi thường đắt hơn tàu điện ngầm hoặc xe buýt.
  • Đáp án đúng: 35. b. more

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết từng bước như vậy, các em đã hiểu rõ hơn về cách làm bài tập điền từ cũng như củng cố được các kiến thức ngữ pháp quan trọng nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

29. C ( by + phương tiện giao thông : đi bằng phương tiện gì )

30. B ( Dịch nghĩa: Bản thân tôi thích tàu ngầm bởi vì nó nhanh, dễ dàng và rẻ. )

31. A ( many + danh từ số nhiều đếm được : có nhiều cái gì đó )

32. B ( trạng từ bổ nghĩa cho danh từ )

33. C ( cấu trúc so sánh hơn tính từ + than )

34. A ( difficult + to V : khó khăn khi làm một việc gì đó )

35. B ( so sánh hơn more + tính từ dài )

Trả lời bởi: vananh08dp
▲ 2

29 . C ( by + car )

30 . B ( Because + Cụm chủ vị )  

31 . A ( Many + N ( s hoặc es ) )

32 . B

33 . C ( so sánh hơn kém )

34 . A

35 . B ( so sánh hơn kém ) 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo