“Where were you last Night? ” He Said to her
Tom said to the girl ” When did you…
Tom said to the girl ” When did you have thik picture taken”
He Said to me ” Are you a teacher”
” Are you hungry now? ” She Said to me
He said to me ” Do you understand it now? ”
Mn júp mk ạ
Thank mn <3
Để làm tốt dạng bài này, chúng ta cần nắm vững 3 quy tắc thay đổi chính khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp (tường thuật):
1. Lùi thì của động từ (ví dụ: hiện tại đơn lùi về quá khứ đơn).
2. Đổi đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu cho phù hợp với ngữ cảnh (ví dụ: “you” có thể đổi thành “I”, “she”, “he”…).
3. Đổi các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn (ví dụ: “now” đổi thành “then”, “last night” đổi thành “the night before”).
Bây giờ, cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết từng câu nhé.
————————————
Câu 1:
Đây là câu hỏi có từ để hỏi (Wh-question), cụ thể là từ “Where”.
Bước 1: Chuyển động từ tường thuật. “said to” chuyển thành “asked”.
He said to her -> He asked her
Bước 2: Giữ lại từ để hỏi “Where”.
Bước 3: Đổi chủ ngữ và lùi thì. Trong câu trực tiếp, “you” là “her” (cô ấy), nên ta đổi “you” thành “she”. Thì quá khứ đơn (“were”) sẽ được lùi về thì quá khứ hoàn thành (“had been”).
you were -> she had been
Bước 4: Đổi trạng từ chỉ thời gian. “last night” đổi thành “the night before” hoặc “the previous night”.
=> Đáp án hoàn chỉnh: He asked her where she had been the night before.
————————————
Câu 2:
Đây cũng là một câu hỏi có từ để hỏi (Wh-question) là “When”.
Bước 1: Chuyển động từ tường thuật. “said to” chuyển thành “asked”.
Tom said to the girl -> Tom asked the girl
Bước 2: Giữ lại từ để hỏi “When”.
Bước 3: Đổi chủ ngữ và lùi thì. Chủ ngữ “you” là “the girl” (cô gái ấy), nên ta đổi “you” thành “she”. Thì quá khứ đơn (“did you have”) sẽ được lùi về thì quá khứ hoàn thành (“had had”).
you had… taken -> she had had… taken
Bước 4: Đổi từ chỉ định. “this picture” đổi thành “that picture”.
=> Đáp án hoàn chỉnh: Tom asked the girl when she had had that picture taken.
————————————
Câu 3:
Đây là dạng câu hỏi Có/Không (Yes/No question) vì nó bắt đầu bằng “Are”. Với dạng này, ta phải thêm “if” hoặc “whether” sau động từ tường thuật.
Bước 1: Chuyển động từ tường thuật. “said to” chuyển thành “asked”.
He said to me -> He asked me
Bước 2: Thêm “if” hoặc “whether”.
He asked me if…
Bước 3: Đổi chủ ngữ và lùi thì. Chủ ngữ “you” là “me” (tôi), nên ta đổi “you” thành “I”. Thì hiện tại đơn (“are”) lùi về thì quá khứ đơn. Với chủ ngữ “I”, ta dùng “was”.
you are -> I was
=> Đáp án hoàn chỉnh: He asked me if I was a teacher.
————————————
Câu 4:
Đây cũng là một câu hỏi Yes/No.
Bước 1: Chuyển động từ tường thuật. “said to” chuyển thành “asked”.
She said to me -> She asked me
Bước 2: Thêm “if” hoặc “whether”.
She asked me if…
Bước 3: Đổi chủ ngữ và lùi thì. “you” là “me” (tôi), nên đổi thành “I”. Thì hiện tại đơn (“are”) lùi về thì quá khứ đơn (“was”).
you are -> I was
Bước 4: Đổi trạng từ chỉ thời gian. “now” đổi thành “then”.
=> Đáp án hoàn chỉnh: She asked me if I was hungry then.
————————————
Câu 5:
Đây là câu hỏi Yes/No, bắt đầu bằng trợ động từ “Do”. Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta sẽ bỏ trợ động từ “do/does/did”.
Bước 1: Chuyển động từ tường thuật. “said to” chuyển thành “asked”.
He said to me -> He asked me
Bước 2: Thêm “if” hoặc “whether”.
He asked me if…
Bước 3: Đổi chủ ngữ và lùi thì. “you” là “me” (tôi), nên đổi thành “I”. Bỏ trợ động từ “Do” và lùi thì của động từ chính “understand” (hiện tại đơn) về quá khứ đơn “understood”.
you understand -> I understood
Bước 4: Đổi trạng từ chỉ thời gian. “now” đổi thành “then”.
=> Đáp án hoàn chỉnh: He asked me if I understood it then.
————————————
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp. Các em hãy nhớ luyện tập thật nhiều để thành thạo nhé. Nếu có câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô!
Chúc các em học tốt! <3
“Where were you last Night? ” He Said to her
=> He said to her that where she had been the night before.
Tom said to the girl ” When did you have thik picture taken”
=> Tom said to the girl that when she had that picture taken.
He Said to me ” Are you a teacher”
=> He said to me that if i was a teacher.
” Are you hungry now? ” She Said to me
=> She said to me that if i was hungry then
He said to me ” Do you understand it now? “
=> He said to me that if i understood it then
Hình như đề sai, nên dùng ask mới đúng chứ, said dùng để nói thôi.
Chúc em học tốt
– He said to her where she had been the previous night.
– Tom said to the girl when she had that picture taken.
– He said to me if I was a teacher.
– He said to me if I understood it then.