“Who has written this note?” the boss asked the secretary.
(Có giải thích)
(Có giải thích)
Bài tập của chúng ta là: “Who has written this note?” the boss asked the secretary.
Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng bước để tìm ra đáp án đúng nhé.
Bước 1: Xác định loại câu.
Câu gốc là một câu hỏi gián tiếp (indirect question) nằm trong dấu ngoặc kép. Từ để hỏi bắt đầu câu là “Who”.
Bước 2: Xác định động từ tường thuật và tân ngữ.
Động từ tường thuật là “asked”.
Tân ngữ của động từ tường thuật là “the secretary”.
Bước 3: Chuyển đổi thì của động từ.
Động từ trong câu hỏi gốc là “has written” (hiện tại hoàn thành).
Khi tường thuật lại một câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành, chúng ta sẽ lùi về một thì, tức là chuyển sang thì quá khứ hoàn thành (past perfect).
Công thức của thì quá khứ hoàn thành là: had + V3/ed.
Do đó, “has written” sẽ trở thành “had written”.
Bước 4: Chuyển đổi đại từ và các từ chỉ định/thời gian (nếu có).
Trong câu hỏi gốc có đại từ “this”. Khi chuyển sang câu tường thuật, “this” thường được đổi thành “that” để chỉ một vật ở xa hoặc đã được nhắc đến.
Bước 5: Sắp xếp lại trật tự từ.
Trong câu hỏi gián tiếp, sau từ để hỏi (hoặc liên từ “if/whether” đối với câu hỏi Yes/No) sẽ là chủ ngữ, sau đó mới đến động từ. Trật tự này khác với câu hỏi trực tiếp thường đảo ngữ (trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính).
Từ để hỏi ở đây là “Who”.
Chủ ngữ của câu hỏi là “who” (đại từ nhân xưng).
Động từ sau khi lùi thì là “had written”.
Tân ngữ là “this note”, chúng ta đã chuyển thành “that note”.
Bước 6: Ghép các yếu tố lại để tạo thành câu tường thuật hoàn chỉnh.
“the boss asked the secretary” + “who” + “had written” + “that note”.
Vậy, đáp án cuối cùng của chúng ta là:
The boss asked the secretary who had written that note.
Cô hy vọng với từng bước giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách chuyển đổi câu hỏi trực tiếp sang câu hỏi gián tiếp trong Tiếng Anh. Các em hãy luyện tập thêm nhiều bài tập tương tự để làm quen nhé!
\(*\) “Who has written this note?” the boss asked the secretary.
\(->\) The boss asked the secretary who had written that note.
\(-\) Cấu trúc câu gián tiếp WH-Question:
\(->\) S + asked/wondered/wanted to know/ + WH ( What,when,which,how,… ) + S ( Biến đổi ) + V ( Lùi thì ) + O ( Biển đổi ) + Trạng từ ( Biến đổi ).
\(-\) Cách lùi thì khi đổi sang gián tiếp:
HTĐ \(->\) QKĐ
HTTD \(->\) QKTD
HTHT \(->\) QKHT
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn \(->\) QKHTTD
QKĐ \(->\) QKĐ/QKHT
QKTD \(->\) QKHTTD
QKHT \(->\) QKHT
QKHTTD \(->\) QKHTTD
TLĐ \(->\) TLĐ ở quá khứ ( Thay “will” thành “would” ).
TLTD \(->\) TLTD ở quá khứ ( Thay “will be + V-ing” thành “would be + V-ing” )
TLHT \(->\) TLHT ở quá khứ ( Thay “will have” thành ” would have + V3/ed ” )
TLHTTD \(->\)TLHTTD ở quá khứ ( Thay “will have been + V-ing” thành “would have been + V-ing” ).
Ngoài ra:
Can \(->\) Could
May \(->\) Might
Have to \(->\) Had to
Must \(->\) Had to
⇒ The boss asked the secretaty who had written that note.
HTHT → QKHT
This → that
Cấu trúc chuyển câu hỏi ”wh” questions:S + asked (sb)/ wanted to know/ wondered + What/ When/ How/ Who… + S + V