Write question for the underlined part.
1. It took her three hours to finish the…
1. It took her three hours to finish the composition.
.
2. I often listen to music in my free time.
.
3. They go to the beach on the summer holiday.
.
4. The homework was very difficult yesterday.
.
5. They are planting some roses in the garden.
.
6. Liz will send these letters to her friends.
.
7. Yes. We have magazines and newspapers.
.
8. She learns about human body in biology class.
.
9. My mother cleans the house once a day.
.
10. Children in my town travel to school by school bus.
Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chữa một dạng bài tập rất quen thuộc và quan trọng: Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân (Write question for the underlined part).
Để làm tốt dạng bài này, các em hãy nhớ 3 bước đơn giản sau nhé:
Bước 1: Xác định xem phần gạch chân nói về cái gì (người, vật, nơi chốn, thời gian, cách thức, tần suất,…) để chọn từ để hỏi (Wh-word) cho đúng. Ví dụ: Who, What, Where, When, Why, How, How long, How often…
Bước 2: Xác định thì của động từ trong câu. Chúng ta sẽ cần dùng trợ động từ (do, does, did, will,…) cho phù hợp với thì và chủ ngữ.
Bước 3: Sắp xếp các từ theo đúng cấu trúc của câu hỏi: Từ để hỏi + trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính (nguyên thể) + …?
Nào, bây giờ chúng ta cùng áp dụng vào từng câu nhé!
—
1. It took her three hours to finish the composition.
Ở câu này, phần gạch chân là three hours (ba tiếng đồng hồ), đây là một khoảng thời gian.
Bước 1: Để hỏi về “mất bao lâu”, chúng ta dùng từ để hỏi là How long.
Bước 2: Động từ trong câu là took (thì Quá khứ đơn), nên trợ động từ sẽ là did. Động từ “took” sẽ được đưa về dạng nguyên thể là “take”.
Bước 3: Sắp xếp lại câu, chúng ta có đáp án:
=> How long did it take her to finish the composition?
2. I often listen to music in my free time.
Phần gạch chân là listen to music (nghe nhạc), đây là một hành động.
Bước 1: Để hỏi về hành động “làm gì”, chúng ta dùng từ để hỏi là What.
Bước 2: Động từ trong câu là listen (thì Hiện tại đơn, có “often”). Chủ ngữ là “I” sẽ đổi thành “you” trong câu hỏi. Với chủ ngữ “you”, ta dùng trợ động từ do.
Bước 3: Sắp xếp lại câu, chúng ta có đáp án:
=> What do you often do in your free time?
3. They go to the beach on the summer holiday.
Phần gạch chân là to the beach (đến bãi biển), đây là một nơi chốn.
Bước 1: Để hỏi về “ở đâu/đi đâu”, chúng ta dùng từ để hỏi là Where.
Bước 2: Động từ trong câu là go (thì Hiện tại đơn). Chủ ngữ là “They”, ta dùng trợ động từ do.
Bước 3: Sắp xếp lại câu, chúng ta có đáp án:
=> Where do they go on the summer holiday?
4. The homework was very difficult yesterday.
Phần gạch chân là very difficult (rất khó), đây là từ chỉ tính chất, đặc điểm.
Bước 1: Để hỏi về “như thế nào”, chúng ta dùng từ để hỏi là How.
Bước 2: Động từ trong câu là was (động từ “to be” ở thì Quá khứ đơn). Với loại câu hỏi này, chúng ta chỉ cần đảo “was” lên trước chủ ngữ.
Bước 3: Sắp xếp lại câu, chúng ta có đáp án:
=> How was the homework yesterday?
5. They are planting some roses in the garden.
Phần gạch chân là some roses (một vài bông hồng), đây là một sự vật.
Bước 1: Để hỏi về “cái gì”, chúng ta dùng từ để hỏi là What.
Bước 2: Động từ trong câu là are planting (thì Hiện tại tiếp diễn). Chúng ta sẽ giữ nguyên trợ động từ “are” và đảo lên trước chủ ngữ.
Bước 3: Sắp xếp lại câu, chúng ta có đáp án:
=> What are they planting in the garden?
6. Liz will send these letters to her friends.
Phần gạch chân là to her friends (cho những người bạn của cô ấy), đây là người.
Bước 1: Để hỏi “cho ai”, chúng ta có thể dùng Who… to.
Bước 2: Động từ trong câu là will send (thì Tương lai đơn). Ta chỉ cần đảo trợ động từ “will” lên trước chủ ngữ.
Bước 3: Sắp xếp lại câu, chúng ta có đáp án:
=> Who will Liz send these letters to?
7. Yes. We have magazines and newspapers.
Câu trả lời bắt đầu bằng Yes. Đây là dạng câu hỏi Yes/No, không dùng từ để hỏi Wh-.
Bước 1: Bỏ “Yes” đi.
Bước 2: Động từ trong câu là have (thì Hiện tại đơn). Chủ ngữ “We” đổi thành “you” trong câu hỏi. Với chủ ngữ “you”, ta mượn trợ động từ Do đặt ở đầu câu.
Bước 3: Sắp xếp lại câu, chúng ta có đáp án:
=> Do you have magazines and newspapers?
8. She learns about human body in biology class.
Phần gạch chân là about human body (về cơ thể người), đây là thông tin, sự vật.
Bước 1: Để hỏi “học về cái gì”, chúng ta dùng từ để hỏi What.
Bước 2: Động từ là learns (thì Hiện tại đơn). Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ 3 số ít), ta dùng trợ động từ does. Động từ “learns” đưa về nguyên thể là “learn”.
Bước 3: Sắp xếp lại câu, chúng ta có đáp án:
=> What does she learn in biology class?
9. My mother cleans the house once a day.
Phần gạch chân là once a day (một lần một ngày), đây là từ chỉ tần suất.
Bước 1: Để hỏi về mức độ thường xuyên, chúng ta dùng cụm từ để hỏi là How often.
Bước 2: Động từ là cleans (thì Hiện tại đơn). Chủ ngữ là “My mother” (mẹ của tôi), khi hỏi sẽ đổi thành “your mother” (mẹ của bạn). Đây là ngôi thứ 3 số ít nên ta dùng trợ động từ does. Động từ “cleans” đưa về nguyên thể là “clean”.
Bước 3: Sắp xếp lại câu, chúng ta có đáp án:
=> How often does your mother clean the house?
10. Children in my town travel to school by school bus.
Phần gạch chân là by school bus (bằng xe buýt của trường), đây là phương tiện đi lại.
Bước 1: Để hỏi về phương tiện, cách thức (“bằng cách nào”, “bằng phương tiện gì”), chúng ta dùng từ để hỏi là How.
Bước 2: Động từ là travel (thì Hiện tại đơn). Chủ ngữ là “Children in my town” (trẻ em ở thị trấn của tôi) sẽ đổi thành “children in your town”. Đây là chủ ngữ số nhiều nên ta dùng trợ động từ do.
Bước 3: Sắp xếp lại câu, chúng ta có đáp án:
=> How do children in your town travel to school?
—
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết từng bước này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách đặt câu hỏi trong Tiếng Anh. Hãy luyện tập thường xuyên để trở nên thành thạo nhé!
Chúc các em học tốt
1. How long did it take her to finish the composition?
-> Phần gạch chân là “three hours” (3 giờ) nên ta dùng câu hỏi “How long” (Bao lâu)
2. What do you often do in your free time?
-> Phần gạch chân là “listen to music” (nghe nhạc) nên ta dùng câu hỏi “What”
3. When do they go to the beach?
-> Phần gạch chân là “on the summer holiday” (ở kì nghỉ hè) nên ta dùng câu hỏi “When”
4. How was the homework yesterday?
-> Phần gạch chân là “very difficult” (rất khó) nên ta dùng câu hỏi “How”
5. Who are planting some roses in the garden?
-> Phần gạch chân là “They” (họ) nên ta dùng câu hỏi “Who”
6. Who will Liz send these letters to?
-> Phần gạch chân là “her friends” (những người bạn của cô aya) nên ta dùng câu hỏi “Who”
7. Do you have magazines and newpapers?
-> Phần gạch chân là “Yes” (Có) nên ta dùng câu hỏi “Do” (Yes/No question)
8. What does she learn about in the biology class?
-> Phần gạch chân là “human body” (cơ thể người) nên ta dùng câu hỏi “What”
9. How often does your mother clean the house?
-> Phần gạch chân là “once a week” (1 lần/tuần) nên ta dùng câu hỏi “How often”
10. How do the children in your town travel to school?
-> Phần gạch chân là “by school bus” (nghe nhạc) nên ta dùng câu hỏi “How”
#Chii
#Team: Extensive Knowledge
1. How long did it take her to finish the composition?
-> Phần gạch chân là “three hours”⇒ta dùng câu hỏi “How long” (Bao lâu)
2. What do you often do in your free time?
-> Phần gạch chân là “listen to music”⇒ta dùng câu hỏi “What”
3. When do they go to the beach?
-> Phần gạch chân là “on the summer holiday”⇒ta dùng câu hỏi “When”
4. How was the homework yesterday?
-> Phần gạch chân là “very difficult”⇒ta dùng câu hỏi “How”
5. Who are planting some roses in the garden?
-> Phần gạch chân là “They”⇒ta dùng câu hỏi “Who”
6. Who will Liz send these letters to?
-> Phần gạch chân là “her friends”⇒ta dùng câu hỏi “Who”
7. Do you have magazines and newpapers?
-> Phần gạch chân là “Yes”⇒ta dùng câu hỏi “Do”
8. What does she learn about in the biology class?
-> Phần gạch chân là “human body”⇒nên ta dùng câu hỏi “What”
9. How often does your mother clean the house?
-> Phần gạch chân là “once a week”⇒ta dùng câu hỏi “How often”
10. How do the children in your town travel to school?
Phần gạch chân là “by school bus”⇒ta dùng câu hỏi “How”
Cho mình hay nhất nha