Write the correct form of the word given.
5. The more you laugh, the ______ you …
5. The more you laugh, the ______ you are. (HAPPY)
Chúng ta sẽ cùng nhau làm bài tập số 5 trong sách giáo khoa nhé!
Bài tập 5: The more you laugh, the ______ you are. (HAPPY)
Bước 1: Phân tích yêu cầu của bài tập.
Các em nhìn vào câu: “The more you laugh, the ______ you are.” Và từ gợi ý là (HAPPY).
Bài tập yêu cầu chúng ta điền dạng đúng của từ “HAPPY” vào chỗ trống.
Câu này sử dụng cấu trúc “The + comparative…, the + comparative…”, một cấu trúc dùng để diễn tả mối quan hệ tương quan, tức là khi một thứ thay đổi thì thứ kia cũng thay đổi theo.
Bước 2: Nhắc lại cấu trúc “The + comparative…, the + comparative…”.
Cấu trúc này có dạng như sau:
The + danh từ/tính từ/trạng từ ở dạng so sánh hơn, … , the + danh từ/tính từ/trạng từ ở dạng so sánh hơn.
Trong câu của chúng ta, vế đầu tiên đã có “The more you laugh”, đây là dạng so sánh hơn của “much” (hoặc “many” tùy ngữ cảnh, ở đây là “much” vì đi với động từ “laugh” là không đếm được). Vậy vế thứ hai chúng ta cũng cần sử dụng dạng so sánh hơn của từ “HAPPY”.
Bước 3: Xác định dạng so sánh hơn của từ “HAPPY”.
Từ “HAPPY” là một tính từ.
Đối với các tính từ ngắn (thường có 1 âm tiết hoặc 2 âm tiết kết thúc bằng -y, -le, -ow, -er), chúng ta thêm “-er” vào sau tính từ để có dạng so sánh hơn. Ví dụ: small -> smaller, old -> older.
Tuy nhiên, đối với các tính từ có 2 âm tiết trở lên (trừ những trường hợp ngoại lệ như đã nêu trên), chúng ta dùng “more” đứng trước tính từ. Ví dụ: beautiful -> more beautiful, interesting -> more interesting.
Từ “HAPPY” có 2 âm tiết và kết thúc bằng “-y”. Khi chuyển sang dạng so sánh hơn, chúng ta sẽ bỏ “y” và thêm “ier”.
Vậy, dạng so sánh hơn của “HAPPY” là “HAPPIER”.
Bước 4: Điền từ vào chỗ trống.
Bây giờ, chúng ta sẽ điền dạng so sánh hơn của “HAPPY” vào chỗ trống trong câu:
The more you laugh, the happier you are.
Bước 5: Dịch nghĩa và kiểm tra lại.
Câu hoàn chỉnh là: “The more you laugh, the happier you are.”
Dịch nghĩa là: “Bạn càng cười nhiều, bạn càng hạnh phúc.”
Điều này hoàn toàn hợp lý và đúng với cấu trúc ngữ pháp chúng ta đã học.
Kết luận:
Vậy, từ cần điền vào chỗ trống là HAPPIER.
Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn về cấu trúc “The + comparative…, the + comparative…” và cách sử dụng dạng so sánh hơn của các tính từ. Chúc các em học tốt!
5. The more you laugh, the happier you are.
So sánh kép:
The+so sánh hơn+S+V….,the+so sánh hơn+S+V….