X x 3 + X x4 + X : 3 + X : 4 = 546
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, thầy/cô trò chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài toán rất thú vị và bổ ích nhé. Đây là dạng toán tìm thành phần chưa biết (tìm X) mà chúng ta đã được học kỹ trong chương trình Toán 5.
Bài toán của chúng ta là:
\[ X \times 3 + X \times 4 + X : 3 + X : 4 = 546 \]
Để giải bài toán này, chúng ta sẽ áp dụng các kiến thức đã học về phép nhân một số với một tổng (hoặc một hiệu) và cách chuyển phép chia thành phép nhân với phân số. Các em cùng theo dõi từng bước nhé!
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Chuyển các phép chia thành phép nhân với phân số.
Chúng ta biết rằng: \( a : b = a \times \frac{1}{b} \). Vì vậy, \( X : 3 \) có thể viết thành \( X \times \frac{1}{3} \), và \( X : 4 \) có thể viết thành \( X \times \frac{1}{4} \).
(Giải thích: Việc này giúp chúng ta có thể đưa tất cả các số hạng về dạng phép nhân với X, từ đó dễ dàng áp dụng tính chất phân phối để nhóm X lại).
Khi đó, biểu thức ban đầu sẽ trở thành:
\[ X \times 3 + X \times 4 + X \times \frac{1}{3} + X \times \frac{1}{4} = 546 \]
Bước 2: Áp dụng tính chất một số nhân với một tổng.
Chúng ta có công thức: \( a \times b + a \times c = a \times (b + c) \). Trong bài toán này, X chính là \( a \), và các số \( 3, 4, \frac{1}{3}, \frac{1}{4} \) là các thừa số \( b, c, d, e \). Chúng ta có thể nhóm X ra ngoài làm thừa số chung.
(Giải thích: Việc nhóm X ra ngoài giúp chúng ta đơn giản hóa biểu thức, biến nhiều phép tính thành một phép tính duy nhất với X, từ đó dễ dàng tìm được giá trị của X).
Ta có:
\[ X \times \left( 3 + 4 + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} \right) = 546 \]
Bước 3: Tính giá trị trong ngoặc.
Bây giờ, chúng ta sẽ thực hiện phép tính cộng các số hạng trong ngoặc:
\[ 3 + 4 + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} \]
Cộng các số tự nhiên trước:
\[ = 7 + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} \]
Để cộng các phân số, chúng ta cần quy đồng mẫu số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 3 và 4 là 12.
\[ = 7 + \frac{1 \times 4}{3 \times 4} + \frac{1 \times 3}{4 \times 3} \]
\[ = 7 + \frac{4}{12} + \frac{3}{12} \]
\[ = 7 + \frac{4+3}{12} \]
\[ = 7 + \frac{7}{12} \]
Chuyển số tự nhiên 7 thành phân số có mẫu số là 12:
\[ = \frac{7 \times 12}{12} + \frac{7}{12} \]
\[ = \frac{84}{12} + \frac{7}{12} \]
\[ = \frac{84 + 7}{12} \]
\[ = \frac{91}{12} \]
Vậy, biểu thức trong ngoặc có giá trị là \( \frac{91}{12} \).
Khi đó, phương trình trở thành:
\[ X \times \frac{91}{12} = 546 \]
Bước 4: Tìm X.
Đây là dạng toán tìm thừa số chưa biết. Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
(Giải thích: Chúng ta đã đưa bài toán về dạng cơ bản nhất là “số bị nhân” \( \times \) “số nhân” \( = \) “tích”. Để tìm số bị nhân (X), ta chỉ cần lấy tích chia cho số nhân đã biết).
\[ X = 546 : \frac{91}{12} \]
Để chia một số cho một phân số, ta lấy số đó nhân với phân số đảo ngược của phân số chia.
\[ X = 546 \times \frac{12}{91} \]
Thực hiện phép tính:
Ta thấy rằng \( 546 \) chia hết cho \( 91 \).
\[ 546 : 91 = 6 \]
Vậy:
\[ X = 6 \times 12 \]
\[ X = 72 \]
Kết luận:
Vậy giá trị của X là 72.
Đáp số: \( X = 72 \)
Các em thấy không, một bài toán tưởng chừng phức tạp nhưng khi chúng ta áp dụng đúng các tính chất và quy tắc đã học, chia nhỏ thành từng bước thì mọi việc trở nên thật đơn giản. Hãy luôn ghi nhớ cách chuyển đổi phép chia thành nhân và tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng nhé!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
\(X.3+X.4+X:3+X:4=546\)
\(=X(3+4)+X:(3+4)=546\)
\(=(3+4)2X=546\)
\(=7.2X=546\)
\(=2X=546:7=78\)
\(=X=78:2=39\)
Đáp án:Giải thích các bước giải:
\(\text{ x . 3 + x . 4 + x : 3 + x : 4 = 546 }\)
\(\text{⇔ x( 3 + 4 ) + x : ( 3 + 4 ) = 546 }\)
\(\text{⇔ ( 3 + 4 ) . 2x = 546 }\)
\(\text{⇔ 7 . 2x = 546 }\)
\(\text{⇔ 2x = 546 : 7 }\)
\(\text{⇔ 2x = 78 }\)
\(\text{⇔ x = 78 : 2 }\)
\(\text{⇔ x = 39 }\)