Image 1

x1 mũ 3 +x2 mũ 3 = công thức gì à

x1 mũ 3 +x2 mũ 3 = công thức gì à
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 6
Chào các em học sinh yêu quý!

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một công thức rất quan trọng trong chương trình Đại số lớp 9, đặc biệt khi các em học về hệ thức Vi-ét cho phương trình bậc hai. Đó chính là cách biến đổi biểu thức tổng của hai lập phương x13+x23.

Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ dựa vào các hằng đẳng thức đáng nhớ mà các em đã học ở lớp 8.

Trình bày lời giải chi tiết:

Bước 1: Nhắc lại hằng đẳng thức “lập phương của một tổng”

Các em còn nhớ hằng đẳng thức sau không nào?

a+b3=a3+3a2b+3ab2+b3

Bước 2: Biến đổi hằng đẳng thức để nhóm các hạng tử

Từ hằng đẳng thức trên, chúng ta có thể nhóm các hạng tử lại như sau:

a+b3=a3+b3+3a2b+3ab2

Chúng ta có thể đặt thừa số chung 3ab ra ngoài trong ngoặc thứ hai:

a+b3=a3+b3+3aba+b

Bước 3: Rút ra công thức cho tổng hai lập phương

Bây giờ, để tìm công thức cho a3+b3, chúng ta chỉ cần chuyển vế hạng tử 3aba+b sang bên trái:

a3+b3=a+b33aba+b

Bước 4: Áp dụng cho biểu thức x13+x23

Chỉ cần thay a bằng x1b bằng x2 vào công thức vừa tìm được, chúng ta sẽ có:

x13+x23=x1+x233x1x2x1+x2

Đây chính là công thức mà đề bài yêu cầu! Các em thấy không, nó rất hữu ích khi chúng ta cần biểu diễn tổng lập phương của hai số qua tổng và tích của chúng, nhất là trong các bài tập liên quan đến Định lý Vi-ét.

Giải thích lý do áp dụng phương pháp:

Chúng ta áp dụng phương pháp sử dụng hằng đẳng thức “lập phương của một tổng” để biến đổi x13+x23 vì:

  1. Đây là kiến thức cơ bản, được học kỹ càng trong chương trình Đại số lớp 8 (chuyên đề các hằng đẳng thức đáng nhớ), hoàn toàn phù hợp với yêu cầu “không dùng kiến thức vượt lớp” của đề bài.
  2. Mục đích chính của việc biến đổi này, đặc biệt là trong Toán lớp 9, là để biểu diễn biểu thức x13+x23 theo tổng x1+x2 và tích x1x2. Các giá trị này lại chính là các giá trị mà chúng ta có thể dễ dàng tính được từ Định lý Vi-ét khi x1,x2 là nghiệm của một phương trình bậc hai. Việc biểu diễn này giúp đơn giản hóa việc tính toán các biểu thức đối xứng của nghiệm.
  3. Mặc dù có một hằng đẳng thức khác là “tổng hai lập phương” (a3+b3=a+ba2ab+b2), nhưng để đưa về dạng tổng và tích, chúng ta vẫn cần phải biến đổi tiếp a2+b2=a+b22ab. Do đó, việc xuất phát từ lập phương của một tổng thường trực tiếp hơn và được ưu tiên trong các bài toán liên quan đến Vi-ét.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập rồi! Thầy mong rằng các em đã hiểu rõ cách hình thành và ý nghĩa của công thức này để áp dụng thật tốt vào các bài toán sắp tới nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 10

Giải thích các bước giải:

Áp dụng HĐT số 6: A3+B3=(A+B)(A2AB+B2)

Ta phân tích:

x13+x23

=(x1+x2)[x12x1x2+x22]

=(x1+x2)[x12+2x1x2+x222x1x2x1x2]

=(x1+x2)[(x1+x2)23x1x2]

=(x1+x2)33x1x2(x1+x2)

Trả lời bởi: Avi Anh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo