\(x^2 – 9 >= 0\) giải bpt
Bài tập yêu cầu chúng ta giải bất phương trình:
\(x^2 – 9 \ge 0\)
Bước 1: Chuyển bất phương trình về dạng quen thuộc
Chúng ta thấy rằng \(x^2 – 9\) có dạng của một hằng đẳng thức. Cụ thể, nó giống với hiệu hai bình phương: \(a^2 – b^2 = (a – b)(a + b)\).
Ở đây, \(a = x\) và \(b = 3\), vì \(3^2 = 9\).
Áp dụng hằng đẳng thức này, ta có:
\(x^2 – 9 = (x – 3)(x + 3)\)
Vậy, bất phương trình ban đầu trở thành:
\((x – 3)(x + 3) \ge 0\)
Bước 2: Tìm nghiệm của phương trình tương ứng
Để giải bất phương trình dạng \((x – a)(x – b) \ge 0\) hoặc \((x – a)(x – b) \le 0\), chúng ta thường xét dấu của từng nhân tử. Đầu tiên, ta tìm nghiệm của phương trình:
\((x – 3)(x + 3) = 0\)
Để tích của hai số bằng 0 thì ít nhất một trong hai số đó phải bằng 0. Do đó, ta có hai trường hợp:
Trường hợp 1: \(x – 3 = 0\)
Suy ra: \(x = 3\)
Trường hợp 2: \(x + 3 = 0\)
Suy ra: \(x = -3\)
Hai nghiệm này chia trục số thành ba khoảng: \((-\infty, -3)\), \([-3, 3]\) và \((3, +\infty)\).
Bước 3: Xét dấu của các nhân tử và của tích
Chúng ta sẽ lập một bảng xét dấu để xác định dấu của \((x – 3)\), \((x + 3)\) và tích của chúng \((x – 3)(x + 3)\) trên từng khoảng.
Chúng ta chọn một giá trị đại diện trong mỗi khoảng để thử:
* Khoảng 1: \(x < -3\)
Chọn \(x = -4\).
Khi đó, \(x – 3 = -4 – 3 = -7\) (âm).
Và \(x + 3 = -4 + 3 = -1\) (âm).
Tích \((x – 3)(x + 3) = (-7) \times (-1) = 7\) (dương).
* Khoảng 2: \(-3 < x < 3\)
Chọn \(x = 0\).
Khi đó, \(x – 3 = 0 – 3 = -3\) (âm).
Và \(x + 3 = 0 + 3 = 3\) (dương).
Tích \((x – 3)(x + 3) = (-3) \times 3 = -9\) (âm).
* Khoảng 3: \(x > 3\)
Chọn \(x = 4\).
Khi đó, \(x – 3 = 4 – 3 = 1\) (dương).
Và \(x + 3 = 4 + 3 = 7\) (dương).
Tích \((x – 3)(x + 3) = 1 \times 7 = 7\) (dương).
Ngoài ra, tại các điểm \(x = -3\) và \(x = 3\), tích bằng 0.
Bảng xét dấu có thể trình bày như sau:
+—————–+——-+——-+——-+
| Nhân tử/Khoảng | \(x < -3\) | \(x = -3\) | \(-3 < x < 3\) | \(x = 3\) | \(x > 3\) |
+—————–+——-+——-+——-+
| \(x – 3\) | – | – | – | 0 | + |
+—————–+——-+——-+——-+
| \(x + 3\) | – | 0 | + | + | + |
+—————–+——-+——-+——-+
| \((x – 3)(x + 3)\) | + | 0 | – | 0 | + |
+—————–+——-+——-+——-+
Bước 4: Kết luận tập nghiệm
Chúng ta cần tìm những giá trị của \(x\) sao cho \((x – 3)(x + 3) \ge 0\). Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy tích này dương hoặc bằng 0 khi:
* \(x \le -3\) (bao gồm cả \(x = -3\))
* \(x \ge 3\) (bao gồm cả \(x = 3\))
Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là:
\(x \in (-\infty, -3] \cup [3, +\infty)\)
Hoặc viết dưới dạng ký hiệu tập hợp:
\(\{x \mid x \le -3 \text{ hoặc } x \ge 3\}\)
Cô giáo hy vọng các em đã hiểu rõ cách giải bài tập này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em cứ mạnh dạn hỏi nhé!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
\(x^2 – 9 >= 0\)
\(<=> (x-3)(x+3) >= 0\)
\(<=>\) \(\left[ \begin{array}{l}\begin{cases} x-3\geq 0\\x+3\geq0 \end{cases}\\\begin{cases} x-3\leq0\\x+3\leq0 \end{cases}\end{array} \right.\)
\(<=>\) \(\left[ \begin{array}{l}\begin{cases} x\geq 3\\x\geq-3 \end{cases}\\\begin{cases} x\leq3\\x\leq-3 \end{cases}\end{array} \right.\)
\(<=>\) \(\left[ \begin{array}{l}x\geq3\\x\leq-3\end{array} \right.\)
Vậy bất phương trình có tập nghiệm \(\left[ \begin{array}{l}x\geq3\\x\leq-3\end{array} \right.\)