Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

xác định chất oxi hoá,chất khử.Viết các quá trình oxi hoá khử: Fe3O4 + Co —–>…

xác định chất oxi hoá,chất khử.Viết các quá trình oxi hoá khử:
Fe3O4 + Co —–>…

xác định chất oxi hoá,chất khử.Viết các quá trình oxi hoá khử:
Fe3O4 + Co —–>Fe + Co2
Giúp mình với ạ
Hỏi bởi: Nam Dubaii
3 câu trả lời

▲ 6
Xin chào các em học sinh yêu quý!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi giải bài tập về xác định chất oxi hóa, chất khử và viết quá trình oxi hóa, khử cho phản ứng sau:
Fe3O4 + Co —–>Fe + Co2

Đây là một dạng bài tập cơ bản trong chương trình Hóa học lớp 10, giúp các em nắm vững kiến thức về phản ứng oxi hóa – khử. Chúng ta sẽ cùng thực hiện từng bước một nhé!

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các chất tham gia và sản phẩm phản ứng.

Để xác định số oxi hóa, chúng ta cần nhớ lại các quy tắc cơ bản về số oxi hóa:

  • Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất luôn bằng 0.
  • Trong hợp chất, số oxi hóa của oxi thường là -2 (trừ một số trường hợp đặc biệt như peoxit).
  • Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại kiềm (nhóm IA) và kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) luôn là +1 và +2 tương ứng.
  • Tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong một phân tử trung hòa về điện bằng 0.

Áp dụng vào phản ứng:
Fe3O4: Đây là một oxit hỗn hợp. Ta có thể coi nó là sự kết hợp của FeO và Fe2O3. Trong oxit này, oxi có số oxi hóa là -2. Gọi số oxi hóa của Fe là x.
Ta có: 3x + 4(-2) = 0 => 3x = +8 => x = +8/3. (Số oxi hóa trung bình)
Tuy nhiên, khi viết quá trình oxi hóa khử, chúng ta thường xét số oxi hóa của từng nguyên tố sắt có thể có. Trong Fe3O4, có nguyên tử Fe ở số oxi hóa +2 và nguyên tử Fe ở số oxi hóa +3.
Co: Đơn chất nên số oxi hóa của C là 0.
Fe: Đơn chất nên số oxi hóa của Fe là 0.
Co2: Oxi có số oxi hóa là -2. Gọi số oxi hóa của C là y.
Ta có: y + 2(-2) = 0 => y = +4.

Vậy, ta có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố như sau:
Fe từ +8/3 (hoặc có thể hiểu là có cả Fe(+2) và Fe(+3)) trong Fe3O4 lên 0 trong Fe.
C từ 0 trong Co lên +4 trong Co2.

Bước 2: Xác định chất oxi hóa và chất khử.

  • Chất khử: Là chất nhường electron, có số oxi hóa tăng lên sau phản ứng.
  • Chất oxi hóa: Là chất nhận electron, có số oxi hóa giảm xuống sau phản ứng.

Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa ở Bước 1:
– Nguyên tố Fe trong Fe3O4 có số oxi hóa giảm từ +8/3 xuống 0. Do đó, Fe3O4 là chất oxi hóa.
– Nguyên tố C trong Co có số oxi hóa tăng từ 0 lên +4. Do đó, Co là chất khử.

Bước 3: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.

Quá trình oxi hóa: Là quá trình chất khử nhường electron, số oxi hóa tăng lên.
Co (số oxi hóa 0) nhường electron để trở thành ion có số oxi hóa +4.
Ta có thể viết:
C(+4) – 4e —-> C(+4)
Tuy nhiên, cách biểu diễn chính xác hơn là:
Co⁰ —-> C(+4) + 4e
Giải thích: Nguyên tử C trong đơn chất Co có số oxi hóa 0, sau phản ứng trong CO2 có số oxi hóa +4. Sự tăng số oxi hóa này cho thấy C đã nhường electron. Cần 4 electron để từ trạng thái 0 lên +4.

Quá trình khử: Là quá trình chất oxi hóa nhận electron, số oxi hóa giảm xuống.
Trong Fe3O4, có Fe ở các số oxi hóa khác nhau. Để đơn giản, ta có thể coi sự giảm số oxi hóa từ +8/3 xuống 0 là quá trình nhận electron.
Để viết quá trình khử một cách chính xác hơn, chúng ta cần cân bằng electron. Tổng số electron nhận vào phải bằng tổng số electron nhường ra.
Nếu coi Fe có số oxi hóa trung bình là +8/3, thì:
Fe(+8/3) + 8/3e —-> Fe(0)
Tuy nhiên, cách tiếp cận này không thực sự phản ánh rõ bản chất khi Fe3O4 là một oxit hỗn hợp.
Một cách tiếp cận khác, phổ biến và dễ hiểu hơn, là chúng ta sẽ cân bằng phương trình phản ứng trước rồi xác định số electron. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu viết quá trình oxi hóa khử trước.
Chúng ta xét sự thay đổi tổng quát về số oxi hóa: Fe3O4 chứa các nguyên tử Fe có số oxi hóa khác nhau. Trong phản ứng này, các nguyên tử Fe này đều nhận electron để chuyển thành Fe có số oxi hóa 0.
Để cân bằng, ta cần xem xét tổng số electron thay đổi.
Co⁰ —-> C(+4) + 4e
Đối với Fe3O4, có thể coi là FeO.Fe2O3.
Trong FeO, Fe có số oxi hóa +2.
Trong Fe2O3, Fe có số oxi hóa +3.
Trong Fe3O4, trung bình là +8/3. Tuy nhiên, khi viết quá trình khử, ta sẽ tập trung vào sự thay đổi số oxi hóa. Các nguyên tử Fe sẽ nhận electron để về 0.
Xét sự thay đổi tổng quát:
Fe từ số oxi hóa trung bình +8/3 về 0. Để nhận electron, ta có thể viết:
Fe(+8/3) + 8/3e —-> Fe(0)
Giải thích: Các nguyên tử Fe trong Fe3O4 có số oxi hóa trung bình +8/3. Sau phản ứng, chúng chuyển thành Fe kim loại có số oxi hóa 0. Sự giảm số oxi hóa này cho thấy Fe đã nhận electron. Cần 8/3 electron cho mỗi nguyên tử Fe có số oxi hóa trung bình này.

Bước 4: Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử (để kiểm tra và hoàn thiện).

Chúng ta đã có:
Quá trình oxi hóa: Co⁰ —-> C(+4) + 4e
Quá trình khử: Fe(+8/3) + 8/3e —-> Fe(0)

Để các quá trình cân bằng về electron, ta cần nhân:
Quá trình oxi hóa với 2 (để có 8e)
Quá trình khử với 3 (để có 8e)

2Co⁰ —-> 2C(+4) + 8e
3Fe(+8/3) + 8e —-> 3Fe(0)

Tuy nhiên, cách viết Fe(+8/3) là số oxi hóa trung bình. Khi áp dụng vào phương trình hóa học, ta cần viết lại cho đúng với các nguyên tử.
Co⁰ —-> C(+4) + 4e
Fe3O4 chứa Fe ở hai trạng thái oxi hóa khác nhau. Để đơn giản hóa việc viết quá trình khử, ta thường dựa vào hệ số trong phương trình cân bằng.
Tuy nhiên, theo yêu cầu của đề bài là viết quá trình oxi hóa khử, chúng ta đã xác định:
Chất khử: Co
Chất oxi hóa: Fe3O4

Viết lại các quá trình một cách đầy đủ hơn:
Quá trình oxi hóa:
Co⁰ – 2e —-> C(+2) (Trong CO, số oxi hóa của C là +2, nhưng trong CO2 là +4. Vậy C đã tăng từ 0 lên +4)
Để chuyển từ Co thành CO2, C tăng số oxi hóa từ 0 lên +4. Vậy quá trình oxi hóa là:
Co⁰ —-> C(+4) + 4e

Quá trình khử:
Fe3O4 chứa Fe(+2) và Fe(+3). Cả hai đều giảm về Fe(0).
Để có thể cân bằng electron, ta có thể cân bằng phương trình hóa học trước:
Fe3O4 + Co —-> Fe + Co2
Cân bằng nguyên tố C và O:
Fe3O4 + 3Co —-> Fe + 3Co2
Cân bằng nguyên tố Fe:
Fe3O4 + 3Co —-> 3Fe + 3Co2

Bây giờ, ta xem xét sự thay đổi số oxi hóa trong phương trình đã cân bằng:
Fe3O4 (Fe có số oxi hóa trung bình +8/3) + 3Co (C số oxi hóa 0) —-> 3Fe (Fe số oxi hóa 0) + 3Co2 (C số oxi hóa +4)

Quá trình oxi hóa:
3Co⁰ —-> 3C(+4) + 12e (Mỗi nguyên tử C nhường 4e, có 3 nguyên tử C)

Quá trình khử:
Fe3O4 chứa Fe có số oxi hóa trung bình +8/3. Để chuyển thành 3Fe(0), tổng số electron nhận vào là bao nhiêu?
Tổng số oxi hóa của 3 nguyên tử Fe trong Fe3O4 là +8. Số oxi hóa của Fe trong Fe là 0.
Vậy 3 nguyên tử Fe nhận vào 8 electron.
Fe3(+8/3) + 8e —-> 3Fe(0)
Giải thích: Trong Fe3O4, các nguyên tử Fe có số oxi hóa trung bình +8/3. Sau phản ứng, chúng chuyển thành Fe kim loại có số oxi hóa 0. Tổng cộng có 3 nguyên tử Fe, và tổng số electron nhận vào để chuyển từ trạng thái oxi hóa trung bình +8/3 xuống 0 là 8 electron.

Kết luận:

  • Chất oxi hóa: Fe3O4
  • Chất khử: Co

Quá trình oxi hóa:
3Co⁰ – 12e —-> 3C(+4)

Quá trình khử:
Fe3(+8/3) + 8e —-> 3Fe(0)

Để cân bằng hai quá trình này, ta cần nhân:
Quá trình oxi hóa với 2 (để có 24e)
Quá trình khử với 3 (để có 24e)

2(3Co⁰ – 12e —-> 3C(+4)) => 6Co⁰ – 24e —-> 6C(+4)
3(Fe3(+8/3) + 8e —-> 3Fe(0)) => 3Fe3(+8/3) + 24e —-> 9Fe(0)

Tuy nhiên, cách viết quá trình khử như trên là không chính xác về mặt biểu diễn từng nguyên tử.
Cách tốt nhất là ta cân bằng phương trình trước:
Fe3O4 + 3Co —-> 3Fe + 3Co2

Khi đó, ta có thể viết:
Quá trình oxi hóa:
Co⁰ —-> C(+4) + 4e
(Nhân hệ số 3 cho cả quá trình này để phù hợp với phương trình)
3Co⁰ —-> 3C(+4) + 12e

Quá trình khử:
Ta xem xét sự thay đổi số oxi hóa của Fe trong Fe3O4:
Fe3O4 có thể coi là FeO.Fe2O3.
Trong FeO, Fe có số oxi hóa +2.
Trong Fe2O3, Fe có số oxi hóa +3.
Trong Fe3O4, có 1 Fe(+2) và 2 Fe(+3).
Khi phản ứng với Co, tất cả các nguyên tử Fe đều về Fe(0).
Quá trình khử của 1 nguyên tử Fe(+2) là: Fe(+2) + 2e —-> Fe(0)
Quá trình khử của 1 nguyên tử Fe(+3) là: Fe(+3) + 3e —-> Fe(0)
Vậy trong Fe3O4, ta có:
Fe(+2) + 2e —-> Fe(0)
2Fe(+3) + 6e —-> 2Fe(0)
Tổng cộng: Fe(+2) + 2Fe(+3) + 8e —-> 3Fe(0)
Đây chính là quá trình khử cho Fe3O4.
Quá trình khử:
Fe3O4 (hay Fe(+2), 2Fe(+3)) + 8e —-> 3Fe(0)

Như vậy, ta có:
Chất khử: Co (tăng số oxi hóa từ 0 lên +4)
Chất oxi hóa: Fe3O4 (Fe giảm số oxi hóa từ +2 và +3 xuống 0)

Quá trình oxi hóa:
Co⁰ – 4e —-> C(+4) (Đã cân bằng cho 1 mol Co)

Quá trình khử:
Fe3O4 + 8e —-> 3Fe (Trong đó có sự giảm số oxi hóa của các nguyên tử Fe)

Để cân bằng electron, ta nhân:
Quá trình oxi hóa với 2
Quá trình khử với 1

2(Co⁰ – 4e —-> C(+4)) => 2Co⁰ – 8e —-> 2C(+4)
Fe3O4 + 8e —-> 3Fe

Vậy, phương trình cân bằng của phản ứng là:
Fe3O4 + 2Co —-> 3Fe + 2Co2

Kiểm tra lại:
Chất khử: Co (2 mol). Số oxi hóa tăng từ 0 lên +4.
Chất oxi hóa: Fe3O4 (1 mol). Số oxi hóa của Fe giảm từ trung bình +8/3 xuống 0.

Các quá trình oxi hóa khử:

Quá trình oxi hóa:
2Co⁰ – 8e —-> 2C(+4)

Quá trình khử:
Fe3O4 + 8e —-> 3Fe

Hy vọng với cách trình bày chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách xác định chất oxi hóa, chất khử và viết các quá trình oxi hóa khử. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(\mathop{Fe_3}\limits^{+8/3}\mathop{O_4}\limits^{-2}+\mathop{C}\limits^{+2}\mathop{O}\limits^{-2}\dashrightarrow\mathop{Fe}\limits^{+0}+\mathop{C}\limits^{+4}\mathop{O_2}\limits^{-2}\)

Chất oxh: \(Fe_3O_4\)

Chất khử: \(CO\)

Quá trình oxh và quá trình khử:

\(3\mathop{Fe}\limits^{+8/3}+8e\to 3\mathop{Fe}\limits^{0}\)

\(\mathop{C}\limits^{+2}\to \mathop{C}\limits^{+4}+2e\)

Tìm hệ số:

\(1×| 3\mathop{Fe}\limits^{+8/3}+8e\to 3\mathop{Fe}\limits^{0}\)

\(4×| \mathop{C}\limits^{+2}\to \mathop{C}\limits^{+4}+2e\)

Hoàn thành PTHH:

\(Fe_3O_4+4CO\xrightarrow{t^o}3Fe+4CO_2\)

Trả lời bởi: 23nguyenhoangminh
▲ 1

           Bạn kham khảo nhé.

                   \(↓\) \(↓\) \(↓\)

\(\mathop{Fe_{3}}\limits^{+\frac{8}{3}}\)\(O_{4}+\)\(\mathop{C}\limits^{+2}\)\(O→\)\(\mathop{Fe}\limits^{0}\)\(+\)\(\mathop{C}\limits^{+4}\)\(O_{2}\)

Chất khử: \(CO\)

Chất oxi hóa: \(Fe_{3}O_{4}\)

\(\mathop{Fe_{3}}\limits^{+\frac{8}{3}}\)\(+\frac{8}{3}e.3→3\)\(\mathop{Fe}\limits^{0}\)    | \(×1\)

\(\mathop{C}\limits^{+2}\)\(→\)\(\mathop{C}\limits^{+4}\)\(+2e\)       | \(×4\)

Phương trình cân bằng:

\(Fe_{3}O_{4}+4CO→3Fe+4CO_{2}\)

 

Trả lời bởi: lampham

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo