Xác định được:
– Kiểu gen đồng hợp, dị hợp
– Tính trạng trội, tính trạng lặn, cặ…
– Kiểu gen đồng hợp, dị hợp
– Tính trạng trội, tính trạng lặn, cặp tính trạng tương phản
Chúng ta bắt đầu nhé!
Bước 1: Phân tích đề bài và xác định các yếu tố đã cho
Trước tiên, các em cần đọc kỹ đề bài để hiểu rõ thông tin mà đề bài cung cấp. Mặc dù đề bài không được chép lại ở đây, nhưng chúng ta cần hình dung ra một bài toán di truyền điển hình. Thường thì đề bài sẽ cho biết kết quả của phép lai giữa hai bố mẹ và kiểu hình của đời con.
Ví dụ, đề bài có thể cho biết: “Khi lai hai cây cà chua thuần chủng, một cây có quả đỏ và một cây có quả vàng, thu được F1 đều có quả đỏ.”
Từ thông tin này, chúng ta rút ra:
- P (Bố mẹ): Cây thuần chủng quả đỏ x Cây thuần chủng quả vàng
- F1: 100% cây quả đỏ
Bước 2: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn và cặp tính trạng tương phản
Dựa vào kết quả của phép lai F1, chúng ta có thể xác định tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn.
Nguyên tắc cơ bản: Trong phép lai giữa hai cơ thể thuần chủng có hai cặp tính trạng tương phản, tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, còn tính trạng còn lại là tính trạng lặn.
Áp dụng vào ví dụ trên:
– F1 đều có quả đỏ.
– P có cây quả đỏ và cây quả vàng.
– Vì F1 đều biểu hiện tính trạng quả đỏ, nên tính trạng quả đỏ là tính trạng trội.
– Do đó, tính trạng quả vàng là tính trạng lặn.
Cặp tính trạng tương phản ở đây chính là quả đỏ và quả vàng.
Bước 3: Quy ước gen
Sau khi xác định được tính trạng trội, lặn, chúng ta cần quy ước gen cho các tính trạng này. Thường thì gen trội được ký hiệu bằng chữ cái in hoa và gen lặn được ký hiệu bằng chữ cái in thường tương ứng.
Tiếp tục với ví dụ trên:
– Gọi A là gen quy định tính trạng quả đỏ (trội).
– Gọi a là gen quy định tính trạng quả vàng (lặn).
Bước 4: Xác định kiểu gen của bố mẹ P
Đề bài cho biết bố mẹ P là thuần chủng. Điều này có nghĩa là kiểu gen của chúng chỉ chứa các alen giống nhau.
Đối với cây có quả đỏ (trội), vì là thuần chủng nên kiểu gen sẽ là AA.
Đối với cây có quả vàng (lặn), vì tính trạng quả vàng là lặn, nên để biểu hiện ra kiểu hình quả vàng thì kiểu gen chỉ có thể là aa.
Vậy, kiểu gen của bố mẹ P là: AA x aa.
Bước 5: Xác định kiểu gen của đời con F1
Khi lai hai cơ thể có kiểu gen AA và aa, chúng ta xét sự tổ hợp giao tử:
– Cơ thể có kiểu gen AA chỉ tạo ra giao tử A.
– Cơ thể có kiểu gen aa chỉ tạo ra giao tử a.
Sự thụ tinh giữa giao tử A và giao tử a sẽ tạo ra hợp tử có kiểu gen Aa.
Do đó, kiểu gen của F1 là Aa.
Bước 6: Xác định kiểu gen đồng hợp và dị hợp
Bây giờ, chúng ta sẽ phân loại các kiểu gen đã xác định được là đồng hợp hay dị hợp.
Định nghĩa:
– Kiểu gen đồng hợp là kiểu gen có hai alen giống nhau trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng (ví dụ: AA, aa).
– Kiểu gen dị hợp là kiểu gen có hai alen khác nhau trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng (ví dụ: Aa).
Áp dụng vào bài tập ví dụ:
– Kiểu gen AA của bố mẹ: Là kiểu gen đồng hợp (vì có hai alen A giống nhau).
– Kiểu gen aa của bố mẹ: Là kiểu gen đồng hợp (vì có hai alen a giống nhau).
– Kiểu gen Aa của F1: Là kiểu gen dị hợp (vì có hai alen A và a khác nhau).
Tóm tắt kết quả:
Dựa trên phân tích chi tiết các bước, chúng ta đã xác định được:
– Tính trạng trội: Quả đỏ
– Tính trạng lặn: Quả vàng
– Cặp tính trạng tương phản: Quả đỏ và quả vàng
– Kiểu gen đồng hợp: AA (ở bố mẹ cây quả đỏ), aa (ở bố mẹ cây quả vàng)
– Kiểu gen dị hợp: Aa (ở đời con F1)
Hy vọng bài tập này đã giúp các em nắm vững hơn các khái niệm quan trọng trong di truyền học. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
#BBaBae gửi cậu!
– Gen đồng hợp là cơ thể có chứa tất cả các cặp gen đều có 2 alen giống nhau.
VD : AAbb,…
– Gen dị hợp là cơ thể chứa các cặp gen có 2 len khác nhau.
VD: Aabb,…
– Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện khi có kiểu gen ở dạng đồng hợp tử trội hoặc dị hợp tử.
– Tính trạng lặn là kiểu tính trạng chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp lặn.
– Cặp tính trang tương phản là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng.
-Kiểu gen đồng hợp là Kiểu gen chứa cặp gen gồm \(2\) gen tương ứng giống nhau (như AA-Thể đồng hợp trội; aa-Thể đồng hợp lặn)
-Kiểu gen dị hợp là Kiểu gen chứa cặp gen gồm \(2\) gen tương ứng khác nhau (như Aa)
-Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ở \(F1\)
-Tính trạng lặn là tính trạng đến \(F2\) mới được biểu hiện
-Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng( như hạt trơn- hạt nhăn)