Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Xác định nhiệt độ của hỗn hợp nước “ba sôi,2 lạnh” sau khi có sự cân bằng nhiệt?…

Xác định nhiệt độ của hỗn hợp nước “ba sôi,2 lạnh” sau khi có sự cân bằng nhiệt?…

Xác định nhiệt độ của hỗn hợp nước “ba sôi,2 lạnh” sau khi có sự cân bằng nhiệt?biết nhiệt độ ban đầu của nước sôi là 100*C và của nước lạnh là 20*C.Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 7

Chào các em học sinh yêu quý!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết một bài tập rất thú vị về sự cân bằng nhiệt, một hiện tượng quen thuộc trong cuộc sống và là một phần kiến thức quan trọng của môn Vật lí lớp 8. Bài toán này liên quan đến việc pha nước nóng và nước lạnh để đạt được nhiệt độ mong muốn, hay còn gọi là nguyên tắc “pha nước”. Chúng ta sẽ áp dụng phương trình cân bằng nhiệt đã học nhé!

Bài toán: Xác định nhiệt độ của hỗn hợp nước “ba sôi, hai lạnh” sau khi có sự cân bằng nhiệt? Biết nhiệt độ ban đầu của nước sôi là \(100^\circ\text{C}\) và của nước lạnh là \(20^\circ\text{C}\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.

Nào, chúng ta cùng bắt đầu giải bài tập này theo các bước chi tiết nhé!

— LỜI GIẢI CHI TIẾT —

Bước 1: Tóm tắt đề bài và xác định các đại lượng đã cho và cần tìm

Để giải bài toán Vật lí hiệu quả, việc đầu tiên là chúng ta cần đọc kỹ đề bài và tóm tắt lại các thông tin quan trọng. Điều này giúp chúng ta hình dung rõ hơn về bài toán và xác định đúng các đại lượng.

  • Nước sôi (vật tỏa nhiệt):
    • Khối lượng: Theo cách nói “ba sôi, hai lạnh”, ta hiểu là có 3 phần nước sôi. Vậy, ta có thể gọi khối lượng của nước sôi là \(m_1 = 3m\) (trong đó \(m\) là khối lượng của một phần, ví dụ: 1 lít, 1 kg, …).
    • Nhiệt độ ban đầu: \(t_1 = 100^\circ\text{C}\).
    • Nhiệt dung riêng của nước: \(c = 4200 \, \text{J/kg.K}\) (mặc dù hằng số này sẽ được giản ước trong bài toán này, nhưng chúng ta vẫn cần nhớ đây là đại lượng đặc trưng cho nước).
  • Nước lạnh (vật thu nhiệt):
    • Khối lượng: Tương tự, khối lượng của nước lạnh là \(m_2 = 2m\).
    • Nhiệt độ ban đầu: \(t_2 = 20^\circ\text{C}\).
    • Nhiệt dung riêng của nước: \(c = 4200 \, \text{J/kg.K}\).
  • Nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp: \(t = ?\)
  • Điều kiện: Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.

Bước 2: Nêu nguyên tắc áp dụng để giải bài toán

Trong các bài toán cân bằng nhiệt, khi không có sự trao đổi nhiệt với môi trường, chúng ta sẽ áp dụng nguyên lí truyền nhiệt hay còn gọi là phương trình cân bằng nhiệt. Nguyên lí này phát biểu rằng:

Tổng nhiệt lượng do các vật nóng tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng do các vật lạnh thu vào.

Hay nói cách khác:

\[ Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}} \]

Giải thích: Đây là nguyên tắc cơ bản trong truyền nhiệt khi hệ kín (không trao đổi nhiệt với môi trường). Năng lượng nhiệt không tự nhiên sinh ra hoặc mất đi mà chỉ truyền từ vật nóng sang vật lạnh cho đến khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt (tức là tất cả các vật trong hệ có cùng nhiệt độ).

Bước 3: Viết công thức tính nhiệt lượng tỏa ra và thu vào

Chúng ta sử dụng công thức tính nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra của một chất khi nhiệt độ của nó thay đổi:

\[ Q = mc\Delta t \]

Trong đó:

  • \(Q\) là nhiệt lượng (J).
  • \(m\) là khối lượng của vật (kg).
  • \(c\) là nhiệt dung riêng của chất làm vật (J/kg.K).
  • \(\Delta t\) là độ biến thiên nhiệt độ (độ C hoặc K).

Áp dụng vào bài toán của chúng ta:

  • Nhiệt lượng do nước sôi tỏa ra (\(Q_{\text{tỏa}}\)):

    Nước sôi có nhiệt độ ban đầu cao hơn nhiệt độ cân bằng (\(t_1 > t\)), nên nó sẽ tỏa nhiệt. Độ giảm nhiệt độ của nước sôi là \(\Delta t_1 = t_1 – t\).

    \[ Q_{\text{tỏa}} = m_1 c (t_1 – t) \]

    Giải thích: Nhiệt lượng tỏa ra được tính bằng khối lượng của nước sôi nhân với nhiệt dung riêng của nước và nhân với hiệu số giữa nhiệt độ ban đầu (cao hơn) và nhiệt độ cân bằng (thấp hơn).

  • Nhiệt lượng do nước lạnh thu vào (\(Q_{\text{thu}}\)):

    Nước lạnh có nhiệt độ ban đầu thấp hơn nhiệt độ cân bằng (\(t_2 < t\)), nên nó sẽ thu nhiệt. Độ tăng nhiệt độ của nước lạnh là \(\Delta t_2 = t - t_2\).

    \[ Q_{\text{thu}} = m_2 c (t – t_2) \]

    Giải thích: Tương tự, nhiệt lượng thu vào được tính bằng khối lượng của nước lạnh nhân với nhiệt dung riêng của nước và nhân với hiệu số giữa nhiệt độ cân bằng (cao hơn) và nhiệt độ ban đầu (thấp hơn).

Bước 4: Thiết lập phương trình cân bằng nhiệt và thay số

Theo nguyên tắc cân bằng nhiệt ở Bước 2, ta có:

\[ Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}} \]

Thay các biểu thức đã tìm được ở Bước 3 vào phương trình này:

\[ m_1 c (t_1 – t) = m_2 c (t – t_2) \]

Bây giờ, chúng ta thay các giá trị đã tóm tắt ở Bước 1 vào phương trình:

  • \(m_1 = 3m\)
  • \(t_1 = 100^\circ\text{C}\)
  • \(m_2 = 2m\)
  • \(t_2 = 20^\circ\text{C}\)

Ta được:

\[ (3m) \cdot c \cdot (100 – t) = (2m) \cdot c \cdot (t – 20) \]

Giải thích: Chúng ta thay các giá trị đã biết vào công thức để có một phương trình với chỉ một ẩn số là \(t\), nhiệt độ cần tìm.

Bước 5: Giải phương trình để tìm nhiệt độ cân bằng

Quan sát phương trình ở Bước 4:

\[ 3mc(100 – t) = 2mc(t – 20) \]

Chúng ta thấy cả hai vế của phương trình đều có chứa \(m\) và \(c\). Vì \(m\) và \(c\) là các đại lượng dương và khác 0, chúng ta có thể giản ước chúng đi để phương trình đơn giản hơn:

\[ 3(100 – t) = 2(t – 20) \]

Bây giờ, ta giải phương trình đại số này:

Thực hiện phép nhân phân phối:

\[ 300 – 3t = 2t – 40 \]

Chuyển các số hạng chứa \(t\) về một vế và các số hạng tự do về vế còn lại:

\[ 300 + 40 = 2t + 3t \]

Tính tổng và hiệu:

\[ 340 = 5t \]

Chia cả hai vế cho 5 để tìm \(t\):

\[ t = \frac{340}{5} \]
\[ t = 68 \]

Vậy, nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là \(68^\circ\text{C}\).

Bước 6: Nêu kết quả cuối cùng

Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp nước “ba sôi, hai lạnh” là \(68^\circ\text{C}\).

— NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM —

  • Kết quả \(68^\circ\text{C}\) nằm giữa \(20^\circ\text{C}\) và \(100^\circ\text{C}\), điều này là hợp lí. Nếu kết quả nằm ngoài khoảng này, chúng ta cần kiểm tra lại các bước tính toán.
  • Khối lượng nước sôi nhiều hơn (3 phần so với 2 phần nước lạnh), và nước sôi mất nhiều nhiệt hơn để giảm nhiệt độ, nên nhiệt độ cân bằng sẽ gần với nhiệt độ của nước sôi hơn (gần 100°C hơn 20°C). \(68^\circ\text{C}\) gần 100°C hơn 20°C (khoảng cách là 32°C so với 48°C), điều này cũng phù hợp với nhận định trên.
  • Bài toán này cho thấy tầm quan trọng của việc giản ước các đại lượng giống nhau ở hai vế phương trình, giúp việc tính toán trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

Thầy hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách vận dụng kiến thức về cân bằng nhiệt để giải các bài tập tương tự. Hãy luyện tập thêm để nắm vững kiến thức này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 Ba sôi, hai lạnh nghĩa là ba phần (khối lượng) nước sôi với hai phần (khối lượng) nước lạnh. 
Gọi nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là t 

Nhiệt lượng mà nước sôi toả ra là: 

\(Q_{toả} = 3m.c(100 – t)\) 

Nhiệt lượng nước lạnh thu vào là: 

\(Q_{thu} = 2m.c(t – 20)\) 

Phương trình cân bằng nhiệt \(Q_{toả} = Q_{thu}\) hay: 

3m.c(100 – t) = 2m.c(t – 20) 

<=> 300 – 3t = 2t – 40 

<=> 5t = 340 

<=> t = 68 

Vậy nhiệt độ cân bằng là \(68^0C\)

Trả lời bởi:
▲ 0

Đáp án:

Nhiệt độ của hỗn hợp là \(68^{o}C\) 

Giải thích các bước giải:

3 sôi, 2 lạnh chính là tỉ lệ khối lượng của 2 loại nước, do đó ta đặt khối lượng nước sôi là 3m còn khối lượng nước lạnh là 2m.

Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào nên ta có:

\[\begin{array}{l}
{Q_{toa}} = {Q_{thu}}\\
 \Leftrightarrow 3mc\left( {100 – {t_{cb}}} \right) = 2mc\left( {{t_{cb}} – 20} \right)\\
 \Leftrightarrow {t_{cb}} = {68^o}C
\end{array}\]

Trả lời bởi: Nguyễn Đình Đức

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo