Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Xét cân bằng: N2O4 (k) 2 NO2 (k)a) Cho biết ảnh hưởng của nhiệt độ và của áp suấ…

Xét cân bằng: N2O4 (k) 2 NO2 (k)a) Cho biết ảnh hưởng của nhiệt độ và của áp suấ…

Xét cân bằng: N2O4 (k) 2 NO2 (k)

a) Cho biết ảnh hưởng của nhiệt độ và của áp suất đến sự chuyển dịch cân bằng (*).

b) Ở 298 K và 1,0 atm, độ phân li của N2O4(k) bằng 18,5%. Tính các hằng số cân bằng Kp, Kc và Kỵ của phản ứng (*) ở 298 Κ.

c) Tính hằng số cân bằng Kỳ của phản ứng ở 50°C.

Cho biết: Nhiệt hình thành chuẩn (giả sử không phụ thuộc vào nhiệt độ) của N2O4(k) và NO2(k) lần lượt bằng 9,163 kJ/mol và 33,179 kJ/mol.

Hỏi bởi:
1 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, thầy sẽ cùng các em phân tích và giải quyết bài tập này một cách chi tiết. Đây là một dạng bài tập tổng hợp rất hay về cân bằng hóa học, giúp chúng ta ôn lại nhiều kiến thức quan trọng của chương trình Hóa học lớp 11.

Chúng ta hãy cùng nhau đi qua từng phần của bài toán nhé.

Phân tích bài toán

Bài toán xoay quanh cân bằng hóa học của phản ứng: \( N_2O_4 (k) \rightleftharpoons 2 NO_2 (k) \).

  • Câu a) yêu cầu chúng ta vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để xét ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suất.
  • Câu b) là một bài toán tính toán các hằng số cân bằng \(K_p\), \(K_c\), và \(K_x\) tại một điều kiện cụ thể (298 K, 1,0 atm) khi biết độ phân li \(\alpha\).
  • Câu c) yêu cầu tính hằng số cân bằng ở một nhiệt độ mới, đòi hỏi chúng ta phải sử dụng phương trình Van’t Hoff để liên hệ hằng số cân bằng và nhiệt độ.

Bây giờ, chúng ta sẽ giải quyết từng câu một.


Lời giải chi tiết

a) Ảnh hưởng của nhiệt độ và của áp suất đến sự chuyển dịch cân bằng

Để xét ảnh hưởng của các yếu tố này, chúng ta cần dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: “Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động đó.”

1. Ảnh hưởng của nhiệt độ:

  • Trước hết, ta cần xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng, tức là phản ứng thu nhiệt hay toả nhiệt. Ta tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (\(\Delta_rH^\circ_{298}\)) dựa vào nhiệt hình thành chuẩn đã cho:
    \[ \Delta_rH^\circ_{298} = 2 \times \Delta_fH^\circ_{298}(NO_2, k) – 1 \times \Delta_fH^\circ_{298}(N_2O_4, k) \]
  • Thay số liệu vào, ta có:
    \[ \Delta_rH^\circ_{298} = 2 \times (33,179) – 1 \times (9,163) = 57,195 \text{ kJ/mol} \]
  • Vì \(\Delta_rH^\circ_{298} > 0\), phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt.
  • Áp dụng nguyên lí Le Chatelier:
    • Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều thu nhiệt. Vậy cân bằng (*) chuyển dịch theo chiều thuận (chiều tạo ra \(NO_2\)).
    • Khi giảm nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều toả nhiệt. Vậy cân bằng (*) chuyển dịch theo chiều nghịch (chiều tạo ra \(N_2O_4\)).

2. Ảnh hưởng của áp suất:

  • Ta xét sự thay đổi số mol khí của phản ứng: \(\Delta n = (\text{tổng số mol khí sản phẩm}) – (\text{tổng số mol khí ban đầu})\).
    \[ \Delta n = 2 – 1 = 1 \]
  • Vì \(\Delta n > 0\), phản ứng thuận làm tăng số mol khí, dẫn đến tăng áp suất của hệ.
  • Áp dụng nguyên lí Le Chatelier:
    • Khi tăng áp suất chung của hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là chiều làm giảm số mol khí. Vậy cân bằng (*) chuyển dịch theo chiều nghịch (chiều tạo ra \(N_2O_4\)).
    • Khi giảm áp suất chung của hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí. Vậy cân bằng (*) chuyển dịch theo chiều thuận (chiều tạo ra \(NO_2\)).

b) Tính các hằng số cân bằng \(K_p\), \(K_c\) và \(K_x\) ở 298 K

Độ phân li của \(N_2O_4\) là \(\alpha = 18,5\% = 0,185\).
Giả sử ban đầu có 1 mol \(N_2O_4\). Ta lập bảng cân bằng theo số mol:


\(N_2O_4 (k) \rightleftharpoons 2 NO_2 (k)\)

  • Ban đầu: 1 mol ………………. 0 mol
  • Phản ứng: \(\alpha\) mol ……………….. \(2\alpha\) mol
  • Cân bằng: \(1-\alpha\) mol ……………. \(2\alpha\) mol

Tổng số mol khí tại thời điểm cân bằng là:
\[ n_{tổng} = (1-\alpha) + 2\alpha = 1+\alpha \]

1. Tính hằng số cân bằng \(K_x\) (theo phần mol):

  • Phần mol của mỗi khí tại cân bằng:
    • \(x_{N_2O_4} = \frac{n_{N_2O_4}}{n_{tổng}} = \frac{1-\alpha}{1+\alpha}\)
    • \(x_{NO_2} = \frac{n_{NO_2}}{n_{tổng}} = \frac{2\alpha}{1+\alpha}\)
  • Biểu thức của \(K_x\):
    \[ K_x = \frac{(x_{NO_2})^2}{x_{N_2O_4}} = \frac{\left(\frac{2\alpha}{1+\alpha}\right)^2}{\frac{1-\alpha}{1+\alpha}} = \frac{4\alpha^2}{(1+\alpha)^2} \cdot \frac{1+\alpha}{1-\alpha} = \frac{4\alpha^2}{1-\alpha^2} \]
  • Thay \(\alpha = 0,185\) vào, ta được:
    \[ K_x = \frac{4 \times (0,185)^2}{1 – (0,185)^2} = \frac{0,1369}{0,965775} \approx 0,14175 \]
    Làm tròn, ta có \(K_x \approx 0,142\).

2. Tính hằng số cân bằng \(K_p\) (theo áp suất riêng phần):

  • Mối liên hệ giữa \(K_p\) và \(K_x\) là: \(K_p = K_x \cdot P^{\Delta n}\), với \(P\) là áp suất chung của hệ.
  • Ta có \(P = 1,0\) atm và \(\Delta n = 1\).
  • Vậy:
    \[ K_p = K_x \cdot (1,0)^1 = K_x \]
    Suy ra, \(K_p \approx 0,142\) (đơn vị atm).

3. Tính hằng số cân bằng \(K_c\) (theo nồng độ mol):

  • Mối liên hệ giữa \(K_p\) và \(K_c\) là: \(K_p = K_c(RT)^{\Delta n}\).
  • Trong đó:
    • \(R \approx 0,082\) L.atm/mol.K
    • \(T = 298\) K
    • \(\Delta n = 1\)
  • Suy ra: \(K_c = \frac{K_p}{(RT)^{\Delta n}}\)
    \[ K_c = \frac{0,142}{0,082 \times 298 \times (1)} = \frac{0,142}{24,436} \approx 0,00581 \]
    Vậy, \(K_c \approx 5,81 \times 10^{-3}\) (đơn vị mol/L).

c) Tính hằng số cân bằng \(K_x\) của phản ứng ở 50°C

Để tính hằng số cân bằng ở một nhiệt độ mới, ta sử dụng phương trình Van’t Hoff. Phương trình này liên hệ sự thay đổi của hằng số cân bằng \(K\) với nhiệt độ.

  • Phương trình Van’t Hoff dạng tích phân:
    \[ \ln\frac{K_{T_2}}{K_{T_1}} = -\frac{\Delta_rH^\circ}{R} \left(\frac{1}{T_2} – \frac{1}{T_1}\right) \]
  • Ta sẽ tính \(K_p\) ở nhiệt độ mới, sau đó suy ra \(K_x\).
    • Nhiệt độ ban đầu: \(T_1 = 298\) K
    • Hằng số cân bằng tương ứng: \(K_{p, T_1} \approx 0,142\)
    • Nhiệt độ mới: \(T_2 = 50^\circ C = 50 + 273,15 = 323,15\) K
    • Biến thiên enthalpy phản ứng: \(\Delta_rH^\circ = 57195\) J/mol (từ câu a, đổi sang J/mol)
    • Hằng số khí lí tưởng: \(R = 8,314\) J/mol.K
  • Thay các giá trị vào phương trình:
    \[ \ln\frac{K_{p, T_2}}{0,142} = -\frac{57195}{8,314} \left(\frac{1}{323,15} – \frac{1}{298}\right) \]
    \[ \ln\frac{K_{p, T_2}}{0,142} = -6880,56 \times (0,0030945 – 0,0033557) \]
    \[ \ln\frac{K_{p, T_2}}{0,142} = -6880,56 \times (-0,0002612) \approx 1,7965 \]
  • Giải phương trình để tìm \(K_{p, T_2}\):
    \[ \frac{K_{p, T_2}}{0,142} = e^{1,7965} \approx 6,029 \]
    \[ K_{p, T_2} = 0,142 \times 6,029 \approx 0,856 \]
  • Bây giờ ta tìm \(K_x\) ở 50°C. Bài toán không cho áp suất ở 50°C. Tuy nhiên, trong các bài tập dạng này, nếu không nói gì thêm, chúng ta có thể giả sử áp suất của hệ không đổi, tức là \(P = 1,0\) atm.

    Khi \(P = 1,0\) atm, ta có \(K_x = K_p\).

    Vậy, hằng số cân bằng theo phần mol ở 50°C là: \(K_x \approx 0,856\).

Tổng kết

Qua bài tập này, các em đã ôn lại được:

  • Cách vận dụng nguyên lí Le Chatelier để dự đoán sự chuyển dịch cân bằng.
  • Cách thiết lập bảng cân bằng và tính toán các loại hằng số cân bằng (\(K_x, K_p, K_c\)) từ độ phân li.
  • Mối liên hệ giữa các hằng số cân bằng.
  • Cách sử dụng phương trình Van’t Hoff để tính hằng số cân bằng ở nhiệt độ mới.

Hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững hơn kiến thức về chương Cân bằng hóa học. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi nhé. Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo